Phục
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Những thầy tế lễ về dòng Lê-vi, và cả chi phái Lê-vi không có phần, cũng không có sản nghiệp chung với Y-sơ-ra-ên. Chúng sẽ hưởng những của tế lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, và cơ nghiệp Ngài, mà nuôi lấy mình.
1У сьвященників Левитів, у всьому поколїнню Левієвому, не буде паю й наслїддя з Ізраїлем. Живити муться жертвами всепалення Господнього і дарами його. Самі ж наслїддя не мати муть між браттєм їх.
2Vậy, chúng không có phần sản nghiệp giữa anh em mình: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp của họ, y như Ngài đã phán.
2Господь сам їх наслїддє, як обіцяв їм.
3Vả, nầy là phần định mà những thầy tế lễ sẽ có phép lấy trong các lễ vật của dân sự dâng lên, hoặc bằng bò đực hay là chiên: cái chẻo vai, cái hàm, và cái bụng.
3Та мати муть право сьвященники ось на яку частку від людей, що приносити муть заколювану жертву, чи з буйної чи з малої скотини: Мусять вони давати сьвященникові лопатку, обидві щоки, і тельбухи.
4Ngươi sẽ cấp cho người của đầu mùa về ngũ cốc, rượu, dầu và lông chiên hớt đầu tiên của ngươi;
4Первоплід з твого зерна, твого вина і твоєї олїї, і першу вовну з овець твоїх мусиш дати йому;
5vì tại trong các chi phái ngươi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn thầy tế lễ, để người và các con trai người nhân danh Đức Giê-hô-va chầu chực và phục sự trước mặt Ngài đời đời không dứt.
5Його бо вибрав Господь, Бог твій, з усїх поколїнь твоїх, щоб він стояв на службі в імя Господа, він і сини його по всї днї.
6Khi một người Lê-vi ở bất luận thành nào chỗ nào tại trong Y-sơ-ra-ên, mà thành tâm đến nơi Đức Giê-hô-va sẽ chọn,
6І коли прийде Левит із якої оселї твоєї, із усього Ізраїля, де він не пробував, і прийде він по бажанню душі своєї на те місце, котре вибере Господь,
7và nếu người nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, hầu việc như hết thảy anh em mình, là người Lê-vi, vẫn chầu chực tại đó trước mặt Đức Giê-hô-va,
7І буде робити службу в імя Господа, як усе браттє його, Левити, що там стоять перед Господом:
8thì người sẽ có một phần lương thực bằng phần của các anh em mình, không kể của người có thể bán được về của tổ-nghiệp mình.
8То рівним паєм годувати муться вони, кромі того, що мати ме за продану батьківщину свою.
9Khi ngươi đã vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho; chớ tập bắt chước những sự gớm ghiếc của các dân tộc ở tại đó.
9Як прийдеш у землю, що Господь, Бог твій, дає тобі, так не вчись робити таку гидоту, як роблять сї народи.
10ỳ giữa ngươi chớ nên có ai đem con trai hay con gái mình ngang qua lửa, chớ nên có thầy bói, hoặc kẻ hay xem sao mà bói, thầy phù thủy, thầy pháp,
10Нехай не буде в тебе нїкого, хто велить синові свому чи дочцї своїй через огонь проходити; нїкого, хто ворожбитує, або чарує, або замовляє, або віщує.
11kẻ hay dùng ếm chú, người đi hỏi đồng cốt, kẻ thuật số, hay là kẻ đi cầu vong;
11І не буде між вами проклинателя або такого що визиває духів, або вгадує, або мерців розпитує.
12vì Đức Giê-hô-va lấy làm gớm ghiếc kẻ làm các việc ấy, và vì các sự gớm ghiếc ấy, nên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đuổi các dân tộc đó khỏi trước mặt ngươi.
12Усї бо, що се роблять, гидота про Господа; і за сї гидоти Господь, Бог твій, проганяє їх перед тобою.
13Ngươi phải ở trọn vẹn với Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
13Ти ж мусиш бути звершеним перед Господом, Богом твоїм:
14Vì những dân tộc mà ngươi sẽ đuổi đi, nghe theo tà thuật và bói khoa; song về phần ngươi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi không cho phép ngươi làm như vậy.
14Сї бо народи, що проженеш їх, слухають чарівників та ворожбитів; тобі ж Господь, Бог твій, не дозволив таке чинити.
15Từ giữa anh em ngươi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ lập lên một đấng tiên tri như ta; các ngươi khá nghe theo đấng ấy!
15Пророка зміж вас, із браття твого, такого як я, Господь, Бог твій, поставить тобі; його маєте слухати;
16Đó là điều chính ngươi đã cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại Hô-rếp, trong ngày nhóm hiệp, mà rằng: Cầu xin tôi chớ nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi nữa, và chớ thấy đám lửa hừng nầy nữa, e tôi chết chăng.
16Як ти благав Господа, Бога твого, на горі Гореб у соборний день, говорючи: Рад би я вже не чути голос Господа, Бога мого, і рад би вже не бачити те велике поломя, щоб не вмерти!
17Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Chúng nó nói có lý;
17Тодї сказав Господь до мене: Добре вони кажуть.
18ta sẽ lập lên cho chúng một đấng tiên tri như ngươi, thuộc trong anh em chúng, ta sẽ lấy các lời ta để trong miệng ngươi, thì người sẽ nói cho chúng mọi điều ta phán dặn ngươi.
18Поставлю їм зміж браття їх пророка такого як ти; і вложу слова мої в уста йому, і говорити ме до них все, що прикажу йому.
19Bằng có ai không nghe theo lời ta mà đấng tiên tri nhân danh ta nói, thì ta sẽ hạch ai đó.
19А хто не послухає слів моїх, що промовить їх пророк в іменї моїм, такий чоловік відповість менї.
20Còn kẻ tiên tri có lòng kiêu ngạo, nhân danh ta nói điều chi ta không biểu người nói hay là nhân danh các thần khác mà nói, thì kẻ tiên tri ấy phải chết.
20Коли ж пророк осьмілиться промовляти слово в імя моє, якого я не заповідав йому казати, або промовляти ме в імя богів инших: такому пророкові смерть.
21Nếu ngươi nói trong lòng rằng: Làm sao chúng ta nhìn biết được lời nào Đức Giê-hô-va không có phán?
21А коли скажеш у свому серцї: Як же пізнати нам слова, що не від Господа?
22Khi kẻ tiên tri nhân danh Đức Giê-hô-va nói, ví bằng lời người nói không xảy đến và không ứng nghiệm, ấy là lời mà Đức Giê-hô-va chẳng có phán. Kẻ tiên tri đó bởi sự kiêu ngạo mà nói ra: chớ sợ người.
22Коли пророк в імя Господнє промовив, а слово його не справдилось і не сталось, то се слово не від Господа; по своїй волї сказав його пророк; не лякайсь перед ним.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.