Phục
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Người hoạn, hoặc vì ngoại thận bị dập, hay là bị cắt, sẽ không được phép vào hội của Đức Giê-hô-va.
1Нїхто не ввійде в громаду Господню, в кого роздавлені ядра, чи то відрізане природне тїло;
2Con ngoại tình không được phép vào hội của Đức Giê-hô-va, dầu đến đời thứ mười cũng chẳng vào được.
2Не ввійде в громаду Господню байструк, навіть і десятому родові його не можна бути в громадї Господнїй.
3Dân Am-môn và dân Mô-áp sẽ không được phép vào hội Đức Giê-hô-va, dầu đến đời thứ mười cũng chẳng hề bao giờ vào được;
3Не ввійде Амонїй і Моабій у громаду Господню; навіть і десятому родові його не можна увійти в громаду Господню, по віки нї;
4bởi vì khi các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chúng nó không đem bánh và nước ra rước các ngươi trên đường, và bởi vì chúng nó có mướn Ba-la-am, con trai Bê-ô, ở Phê-thô-rơ tại Mê-sô-bô-ta-mi, đi đến rủa sả ngươi.
4Тому що вони не привитали і не зустріли вас з хлїбом і водою в дорозї, як ви йшли з Египту, і тому що наймали проти тебе Білеама Беоренка, із Пегора в Мезопотамії, щоб він прокляв тебе.
5Nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi không chịu nghe Ba-la-am, bèn đổi sự rủa sả ra sự chúc phước cho ngươi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi thương mến ngươi.
5Та Господь, Бог твій, не схотїв послухати Білеама, та й обернув тобі Господь, Бог твій, прокляттє в благословеннє; любив бо тебе Господь, Бог твій.
6Trọn đời ngươi chớ hề cầu sự bình an hoặc sự ích lợi cho chúng nó.
6Не подоба тобі шукати миру з ними і добра для них по всї часи, вічно.
7Chớ lấy làm gớm ghiếc người Ê-đôm, vì là anh em mình. Cũng chớ lấy làm gớm ghiếc người Ê-díp-tô, vì ngươi đã làm khách trong xứ người,
7Не будеш гидувати Едомієм; він бо тобі брат. Не будеш гидувати Египтїєм: бо ти був приходнем в землї його.
8con cháu họ sanh về đời thứ ba sẽ được phép vào hội Đức Giê-hô-va.
8Дїти, що в третьому родї їх народяться, можуть ввійти в громаду Господню.
9Khi ngươi kéo binh ra hãm đánh quân thù nghịch mình, hãy coi chừng về mọi việc ác.
9Коли стояти меш табором проти ворогів твоїх, так бережи себе від усього поганого.
10Ví bằng trong các ngươi có ai không được tinh sạch bởi mộng di xảy đến lúc ban đêm, thì người đó phải đi ra ngoài trại quân, chớ vào;
10Коли між вами буде хто нечистий з нічного випадку якого, так мусить вийти із табору; йому не можна ввійти до табору.
11buổi chiều người sẽ tắm trong nước, rồi khi mặt trời vừa lặn, sẽ vào trại quân lại.
11І коли настане вечір, викупається він у водї, а як зайде сонце, він увійде до табору.
12Ngươi phải có một chỗ riêng ở ngoài trại quân; ấy là nơi ngươi phải đi ra;
12Окрім того нехай буде в тебе за табором місце, куди виходити меш.
13phải có một cây nọc với đồ tùy thân, khi nào muốn đi ra ngoài, hãy lấy cây nọc nầy mà đào, rồi khi đi, phải lấp phẩn mình lại.
13І лопатка буде в тебе окрім зброї, і як сїдати меш, так викопаєш нею ямку, і обернувшись, загорнеш свою нечистоту.
14Bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đi giữa trại quân ngươi, đặng giải cứu ngươi và phó kẻ thù nghịch cho. Vậy, trại quân ngươi phải thánh, kẻo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi thấy sự ô uế ở nơi ngươi, và xây mặt khỏi ngươi chăng.
14Бо Господь, Бог твій, іде посеред табору твого, щоб визволяти тебе і віддати тобі в руки ворогів твоїх. Тим мусить табір бути сьвятим, щоб він та не бачив негожого між вами та й не одвернувся від вас.
15Khi tôi tớ trốn khỏi chủ mình chạy đến nhà ngươi, chớ nộp nó lại cho chủ;
15Не віддаси раба, що втїк від пана до тебе, панові його.
16nó sẽ ở với ngươi tại giữa xứ ngươi, trong nơi nào nó chọn, tức trong một thành nào của ngươi mà nó lấy làm ưa thích; chớ hà hiếp nó.
16Жити ме в тебе, в такому місцї, яке вибере в якій небудь оселї твоїй, де йому лучче; не тисни його.
17Trong vòng con gái Y-sơ-ra-ên, chớ có người nào chuyên sự buôn hương; trong vòng con trai Y-sơ-ra-ên cũng chớ có người nào chuyên sự tà dâm.
17Не буде жадної блудницї із дочок Ізрайлевих і не буде жадного блудника із синів Ізрайлевих.
18Mặc dầu sự hứa nguyện ngươi thể nào, chớ đem vào nhà của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hoặc tiền công của một con đĩ, hay là giá trả cho một con chó; vì cả hai đều lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
18Не подавати меш як обітницю плату від блудницї чи гроші за собаку в дом Господа, Бога твого; бо і се гидота перед Господом, Богом твоїм.
19Ngươi chớ đòi lời-lãi gì nơi anh em mình về tiền bạc, về đồ ăn hay là về món nào mặc dầu người ta cho vay, để ăn lời.
19Не будеш давати на чинш братові твойму — нї гроша на чинш, нї харчі на чинш, і нїчого на чинш, на що тільки можна наложити чинш.
20Ngươi được phép lấy lợi người ngoại bang, nhưng chớ lấy lợi anh em mình, để Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi về mọi việc ngươi sẽ làm trong xứ mà ngươi sẽ vào để nhận lấy.
20Чужоземцеві можна давати на чинш, братові ж свому не давати меш на чинш, щоб тебе благословив Господь, Бог твій, у всякому дїлї рук твоїх на землї, що йдеш заняти її.
21Khi ngươi hứa nguyện cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì chớ trì hoãn làm cho xong; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi hẳn sẽ đòi sự hoàn nguyện ấy; bằng chẳng làm cho xong, ngươi sẽ mang lấy tội.
21Коли зробиш яку обітницю Господеві, Богу твому, не гайся сповнити її; бо Господь, Бог твій, певно впімнеться в тебе, і буде тобі гріх.
22Nhưng nếu ngươi không hứa nguyện, thì không phạm tội.
22А коли занехаєш зробити обітницю, не буде гріха тобі.
23Khi môi ngươi đã hứa cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một sự hứa nguyện lạc ý, thì khá cẩn thận làm trọn lời ra khỏi miệng mình đó.
23Що вимовили уста твої, те мусиш додержати й сповнити, так як по добрій волї обицяв єси Господеві, Богу твому, що мовляли уста твої.
24Khi ngươi vào vườn nho của kẻ lân cận mình, thì có phép ăn nho, tùy theo miệng ăn ngon cho no nê, song không được bỏ trong giỏ mình.
24Як увійдеш у виноградник ближнього твого, можна тобі їсти ягод, скільки душа твоя забагне, до наситу, а в посудину твою не класти меш їх.
25Khi ngươi vào đồng lúa mì của kẻ lân cận mình, thì được phép lấy tay rứt gié lúa; nhưng chớ đặt lưỡi hái vào đồng lúa mì của kẻ lân cận mình.
25Як прийдеш на поле ближнього твого, можна тобі рвати колоссє рукою, але серпом не замахнешся на пашню ближнього твого.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.