Phục
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Người hoạn, hoặc vì ngoại thận bị dập, hay là bị cắt, sẽ không được phép vào hội của Đức Giê-hô-va.
1Takpum akoep ai, ahmaa kaom nongpa loe, Angraeng ih kaminawk amkhuenghaih ahmuen ah akun thai mak ai.
2Con ngoại tình không được phép vào hội của Đức Giê-hô-va, dầu đến đời thứ mười cũng chẳng vào được.
2Payang caa loe Angraeng ih kaminawk amkhuenghaih ahmuen ah akun thai mak ai; a caanawk dung hato karoek to Angraeng kaminawk akunhaih ahmuen ah akun thai mak ai.
3Dân Am-môn và dân Mô-áp sẽ không được phép vào hội Đức Giê-hô-va, dầu đến đời thứ mười cũng chẳng hề bao giờ vào được;
3Ammon hoi Moab kaminawk doeh Angraeng ih kaminawk amkhuenghaih ahmuen ah akun o thai mak ai; a caanawk dung hato karoek to Angraeng ih kaminawk amkhuenghaih ahmuen ah akun thai mak ai;
4bởi vì khi các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chúng nó không đem bánh và nước ra rước các ngươi trên đường, và bởi vì chúng nó có mướn Ba-la-am, con trai Bê-ô, ở Phê-thô-rơ tại Mê-sô-bô-ta-mi, đi đến rủa sả ngươi.
4Izip prae hoi nang zoh o naah, loklam ah takaw hoiah maw, tui hoiah maw, na dawt o ai; nihcae loe nangcae tangoengsak hanah Mesopotamia prae, Pethor vangpui ah kaom Boer capa Balaam to pacae o.
5Nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi không chịu nghe Ba-la-am, bèn đổi sự rủa sả ra sự chúc phước cho ngươi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi thương mến ngươi.
5Toe nangcae ih Angraeng Sithaw mah Balaam ih lok to tahngai pae ai; na Angraeng mah ang palung o pongah, tangoenghaih to tahamhoihaih ah ang paqoi pae o lat.
6Trọn đời ngươi chớ hề cầu sự bình an hoặc sự ích lợi cho chúng nó.
6Na hing o thung hae kaminawk hoi natuek naah doeh angdaehhaih sah o hmah.
7Chớ lấy làm gớm ghiếc người Ê-đôm, vì là anh em mình. Cũng chớ lấy làm gớm ghiếc người Ê-díp-tô, vì ngươi đã làm khách trong xứ người,
7Edom kaminawk to hnuma o hmah; nihcae loe nangcae ih nawkamya ah ni oh o; Izip kaminawk doeh hnuma o hmah, nangcae loe nihcae prae ah angvin ah na oh o.
8con cháu họ sanh về đời thứ ba sẽ được phép vào hội Đức Giê-hô-va.
8Nihcae ih caa adung thumto haih naah ni, Angraeng ih kaminawk amkhuenghaih ahmuen ah akun o thai tih.
9Khi ngươi kéo binh ra hãm đánh quân thù nghịch mình, hãy coi chừng về mọi việc ác.
9Misatuh kaminawk misatuk han caeh o naah, kahoih ai hmuennawk to ayae o boih ah.
10Ví bằng trong các ngươi có ai không được tinh sạch bởi mộng di xảy đến lúc ban đêm, thì người đó phải đi ra ngoài trại quân, chớ vào;
10Nangcae thung ih nongpa maeto loe aqum ah kaom hmuen pongah ciimcai ai ah om nahaeloe, ataihaih ahmuen tasa bangah tacawt han oh, ataihaih ahmuen ah angzoh han om ai.
11buổi chiều người sẽ tắm trong nước, rồi khi mặt trời vừa lặn, sẽ vào trại quân lại.
11Toe duembang ah tui amhluh ueloe, ni akun pacoengah ni ataihaih im ah amlaem vop tih.
12Ngươi phải có một chỗ riêng ở ngoài trại quân; ấy là nơi ngươi phải đi ra;
12Nangcae ataihaih tasa bangah palaep caehhaih ahmuen maeto sah oh, to ahmuen ah palaep caeh oh;
13phải có một cây nọc với đồ tùy thân, khi nào muốn đi ra ngoài, hãy lấy cây nọc nầy mà đào, rồi khi đi, phải lấp phẩn mình lại.
13ataihaih tasa bangah palaep na caeh o naah, long takaehhaih kamsum hmuen to sin oh loe, long takhaeh pacoengah palaep caeh oh, palaep na caeh o pacoengah aphum o let ah.
14Bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đi giữa trại quân ngươi, đặng giải cứu ngươi và phó kẻ thù nghịch cho. Vậy, trại quân ngươi phải thánh, kẻo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi thấy sự ô uế ở nơi ngươi, và xây mặt khỏi ngươi chăng.
14Nangcae ih Angraeng Sithaw loe nangcae to pahlong moe, na misanawk nangcae ban ah paek hanah, na tai o haih ahmuen ah amkaeh; to pongah nangcae thungah ciimcai ai hmuennawk to anih mah hnuk moe, nangcae angqoi taak ving han ai ah, na oh o haih ahmuen to ciimcai o sak ah.
15Khi tôi tớ trốn khỏi chủ mình chạy đến nhà ngươi, chớ nộp nó lại cho chủ;
15Angmah ih angraeng khae hoi nang khaeah kacawn misong to angmah ih angraeng khaeah paek let hmah.
16nó sẽ ở với ngươi tại giữa xứ ngươi, trong nơi nào nó chọn, tức trong một thành nào của ngươi mà nó lấy làm ưa thích; chớ hà hiếp nó.
16To misong loe a oh koehhaih kaw baktih ahmuen ah doeh, na ohhaih vangpui kawbaktih ahmuen ah doeh oh thaih; anih to pacaekthlaek hmah.
17Trong vòng con gái Y-sơ-ra-ên, chớ có người nào chuyên sự buôn hương; trong vòng con trai Y-sơ-ra-ên cũng chớ có người nào chuyên sự tà dâm.
17Israel nongpatanawk loe tangzat zawh han om ai, nongpanawk doeh nongpata baktiah takpum zawh han om ai.
18Mặc dầu sự hứa nguyện ngươi thể nào, chớ đem vào nhà của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hoặc tiền công của một con đĩ, hay là giá trả cho một con chó; vì cả hai đều lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
18Tangzat zawh ih phoisa, lokkamhaih sak hanah ui zawh ih phoisanawk to na Angraeng Sithaw im ah sin o hmah; hae hmuennawk loe Angraeng hmaa ah panuet thoh.
19Ngươi chớ đòi lời-lãi gì nơi anh em mình về tiền bạc, về đồ ăn hay là về món nào mặc dầu người ta cho vay, để ăn lời.
19Nam nawkamya hanah phoisa na coisak naah, a caa to la hmah; phoisa maw, caak koi hmuennawk maw, to tih ai boeh loe kawbaktih hmuen nuiah maw doeh, a caa to la hmah;
20Ngươi được phép lấy lợi người ngoại bang, nhưng chớ lấy lợi anh em mình, để Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi về mọi việc ngươi sẽ làm trong xứ mà ngươi sẽ vào để nhận lấy.
20minawk kalah khaeah loe kangpung a caa to la ah; toe Israel kami nam nawkamyanawk khaeah loe la hmah; to tiah ni na toep han ih prae thungah na kun naah, na ban hoi sui ih hmuen boih ah na Angraeng Sithaw mah tahamhoihaih paek tih.
21Khi ngươi hứa nguyện cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì chớ trì hoãn làm cho xong; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi hẳn sẽ đòi sự hoàn nguyện ấy; bằng chẳng làm cho xong, ngươi sẽ mang lấy tội.
21Na Angraeng Sithaw khaeah lokkamhaih na sak nahaeloe, na sak ih lokkamhaih to sah ai ah om hmah; na Angraeng Sithaw mah suk ueloe, na zaehaih ah om moeng tih.
22Nhưng nếu ngươi không hứa nguyện, thì không phạm tội.
22Toe lokkamhaih na sah ai nahaeloe, na zaehaih ah om mak ai.
23Khi môi ngươi đã hứa cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một sự hứa nguyện lạc ý, thì khá cẩn thận làm trọn lời ra khỏi miệng mình đó.
23Na pakha hoi tacawt hmuen to sah boih ah; na koehhaih baktih toengah, na Angraeng Sithaw khaeah pakha hoi sak ih lokkamhaih baktiah sah ah.
24Khi ngươi vào vườn nho của kẻ lân cận mình, thì có phép ăn nho, tùy theo miệng ăn ngon cho no nê, song không được bỏ trong giỏ mình.
24Na imtaeng kami ih misur takha thungah na caeh nahaeloe, misurthaih to na koeh zetto na caak thaih, toe daengkraem hoiah na phaw mak ai.
25Khi ngươi vào đồng lúa mì của kẻ lân cận mình, thì được phép lấy tay rứt gié lúa; nhưng chớ đặt lưỡi hái vào đồng lúa mì của kẻ lân cận mình.
25Na imtaeng kami ih lawk thungah na caeh nahaeloe, cangqui to na ban hoi pahoeh thaih; toe cakra hoiah na aat mak ai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.