Phục
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Khi nào ngươi ra giao chiến cùng thù nghịch mình, nếu thấy ngựa, xe và binh đông hơn mình, thì chớ sợ; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã khiến ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, ở cùng ngươi.
1Nangcae khaeah Izip prae thung hoiah nangcae zaehoikung na Angraeng Sithaw oh pongah, misatuk han na caeh o naah, nangmacae pong kapop kue hrangnawk, hrang lakoknawk hoi kaminawk to na hnuk o cadoeh, nihcae to zii o hmah.
2Lúc gần khai chiến, thầy tế lễ sẽ bước tới, nói cùng dân sự
2Misatuk han na caeh o tom naah, qaima mah hmaa ah caeh moe, kaminawk khaeah,
3mà rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe! Ngày nay các ngươi đi giao chiến cùng thù nghịch mình, lòng các ngươi chớ nhát, chớ sợ, chớ run rẩy, và chớ kinh khiếp vì chúng nó;
3aw Israel kaminawk, tahngai oh; vaihniah misatuk han na caeh o; palungboeng o hmah loe, zii o hmah; tasoeh o hmah loe, nihcae hmaa ah tasoehhaih hoiah doeh om o hmah;
4bởi Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đấng cùng đi với các ngươi, đặng vì các ngươi đánh kẻ thù nghịch và giải cứu cho.
4na Angraeng Sithaw loe nangcae ih misanawk to tuk moe, nangcae pahlong hanah, nangcae hoi nawnto a caeh, tiah thui pae tih.
5Bấy giờ, các quan trưởng sẽ nói cùng dân sự mà rằng: Ai đã cất một nhà mới, mà chưa khánh thành? Hãy đi trở về nhà mình, e chết nơi chiến trận, rồi một người khác sẽ khánh thành chăng.
5Ukkungnawk mah doeh kaminawk khaeah, Im kangtha na sak o naah, Angraeng khae aap ai kami na oh o maw? Anih loe a im ah amlaem let nasoe; to tih ai nahaeloe anih loe misatukhaih ahmuen ah dueh ueloe, kalah kami mah a im to aap pae ving tih.
6Ai đã trồng một vườn nho và chưa hái trái? Hãy đi trở về nhà mình, kẻo chết nơi chiến trận, rồi một người khác sẽ hái trái chăng.
6Misur takha to na sak o, toe athaih caa ai kami na oh o maw? Anih loe a im ah amlaem let nasoe, to tih ai nahaeloe anih loe misatukhaih ahmuen ah dueh ueloe, kalah kami mah anih ih misur thaih to caa pae ving tih.
7Ai đã làm lễ hỏi một người nữ, mà chưa cưới? Hãy đi trở về nhà mình, e chết nơi chiến trận, rồi người khác sẽ cưới nàng chăng.
7Nongpata maeto zu ah na hamh, toe zu haih ai kami na oh o maw? Anih loe a im ah amlaem let nasoe; to tih ai nahaeloe anih loe misatukhaih ahmuen ah dueh ueloe, kalah kami mah anih ih zu to la pae ving moeng tih, tiah thuih pae o tih.
8Các quan trưởng sẽ cứ nói tiếp cùng dân sự mà rằng: Ai là người sợ và nhát? Hãy đi trở về nhà mình, e lòng của anh em mình tán đởm như lòng mình chăng.
8To pacoengah ukkungnawk mah minawk khaeah, Zit pongah palungboeng kami na oh o maw? Anih loe a im ah amlaem let nasoe; anih palungboeng baktih toengah angmah ih nawkamyanawk doeh palungboengsak moeng tih, tiah thui pae let bae ah.
9Vừa khi các quan trưởng nói xong với dân sự, thì phải lập những tướng làm đầu dân sự.
9Ukkungnawk mah kaminawk khaeah lokthuih boih pacoengah, kaminawk zaehhoih hanah, misatuh angraengnawk suek han angai vop.
10Khi ngươi đến gần một cái thành đặng hãm, trước phải giảng hòa cùng nó.
10Vangpui maeto tuk han na caeh o naah, anih mah vangpui thungah kaom kaminawk khaeah angdaehhaih lok to thui tih.
11Nếu thành đó đáp hòa và mở cửa cho ngươi, thì toàn dân sự ở đó sẽ nạp thuế và phục dịch ngươi.
11Nihcae mah angdaehhaih lok to pathim moe, thok paong o nahaeloe, to vangpui thungah kaom kaminawk boih mah nangcae han tamut paek o ueloe, na tok to sah o tih.
12Ví bằng thành không khứng hòa, nhưng khai chiến cùng ngươi, bấy giờ ngươi sẽ vây nó.
12Toe nang hoi angdaehhaih sak koeh o ai moe, nangcae hoi misa angtuk hanah amsak o nahaeloe, vangpui to takui oh.
13Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ phó nó vào tay ngươi, rồi ngươi giết hết thảy người nam bằng lưỡi gươm.
13Na Angraeng Sithaw mah to vangpui nangcae ban ah paek naah, to vangpui thungah kaom nongpanawk to sumsen hoiah hum o boih ah;
14Song ngươi phải thâu cho mình những đàn bà, con trẻ, súc vật, và mọi vật chi ở trong thành, tức là mọi của cướp được. Ngươi sẽ ăn lấy của cướp của quân nghịch mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ban cho ngươi.
14toe nongpatanawk, nawktanawk hoi maitawnawk, vangpui thung ih hmuennawk boih loe, nangmacae hanah la oh; na Angraeng mah paek ih na misanawk khae hoiah na lak o ih hmuennawk to loe caa oh.
15Ngươi phải đối đãi như vậy cùng các thành ở cách xa ngươi, không thuộc về những dân tộc nầy.
15Nangcae taengah kaom prae kaminawk ih vangpui na ai ah, nangcae hoi kangthla ah kaom vangpuinawk boih to tiah sah oh.
16Nhưng trong các thành của những dân tộc nầy, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, thì chớ để sống một vật nào biết thở;
16Toe na Angraeng Sithaw mah qawktoep hanah ang paek o ih prae kaminawk ih vangpui thungah loe, anghahhaih takhi tawn kami maeto doeh pathlung o hmah;
17khá tận diệt dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phán dặn,
17na Angraeng Sithaw mah paek ih lok baktih toengah, Hit kami, Amor kami, Kanaan kami, Periz kami, Hiv kami hoi Jebus kaminawk to hum o boih ah:
18để chúng nó không dạy các ngươi bắt chước làm theo những sự gớm ghiếc chúng nó đã làm, đặng cúng thờ các thần chúng nó, e các ngươi phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi chăng.
18to tih ai nahaeloe angmacae sithawnawk khaeah a sak o ih panuet thok hmuen to na patuk o ueloe, na Angraeng Sithaw hmaa ah na zae o moeng tih.
19Khi ngươi vây một thành nào lâu đặng hãm chiếm, chớ lấy rìu chặt những cây của thành đó, vì ngươi có thể ăn được trái nó. Vậy, chớ chặt nó; vì cây ngoại đồng há là một người để bị ngươi vây sao?
19Vangpui maeto tuk hanah kasawk parai ah na takui o nahaeloe, thingkungnawk to pakhruh o hmah; taw ah kamprawk thing loe kami hinghaih ah oh pongah, athaih khue to caa oh, vangpui takui pongah thing to pakhruh o hmah;
20Ngươi chỉ phải phá hại và chặt những cây mình biết chẳng phải là cây ăn trái; hãy dùng nó cất đồn lũy để đánh thành đang làm giặc với mình đó, cho đến chừng nào nó đầu hàng.
20toe caak koi ai thingnawk loe pakhruh oh loe, nangcae hoi misatuh kaminawk na pazawk o ai karoek to, vangpui tuk hanah misa abuephaih to sah oh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.