Phục
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Các ngươi là con cái Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Chớ vì người chết mà cắt thịt mình, hoặc cạo giữa hai con mắt;
1Nangcae loe na Angraeng Sithaw ih caa ah na oh o; kadueh kami hanah, ngan to aat hmah loe, na mik salak ih hma sam doeh aat hmah.
2bởi ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Đức Giê-hô-va đã chọn ngươi trong các dân trên mặt đất, hầu ngươi làm dân riêng của Ngài.
2Nangcae loe na Angraeng Sithaw han ciimcai kami ah na oh o; long kaminawk boih thungah, Angraeng mah angmah ih kami ah suek hanah, nangcae to qoih boeh.
3Chớ ăn một vật chi gớm ghiếc.
3Panuet thok hmuen kawbaktih doeh caa hmah.
4Nầy những loài vật mà các ngươi được ăn: con bò, con trừu, con dê cái,
4Na caak han ih moinawk loe maitaw, tuu hoi maeh,
5con nai đực, con hoàng dương, con hươu đực, con dê rừng, con sơn dương, con bò rừng, và con linh dương.
5Tasuk, tasuk kalen, sakhi, sathar, taw ih maeh, saza hoi mae nui ih tuunawk,
6Trong những loài vật, các ngươi được ăn con nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi,
6moi thungah a khokpadae hnetto kangbawk, rawkcak pathok thaih moinawk to caa oh.
7nhưng trong những con vật nhơi có móng rẽ ra và chân chia hai, nầy là những con các ngươi không phép ăn: con lạc đà, con thỏ rừng, và con thỏ nhà, chúng nó nhơi; song không có móng rẽ ra: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi.
7Rawkcak loe pathok thaih, toe khokpadae kangbawk moi thungah, kaengkuu hrang, saveh hoi kanghmong thlungkhaw thungah kaom moinawk to caa o hmah; to moinawk loe rawkcak pathok o thaih, toe a khok hnetto angbawk ai pongah, nangcae hanah ciim ai.
8Con heo cũng vậy; vì nó có móng rẽ ra, nhưng không nhơi: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi. Chớ ăn thịt của các con vật đó, và chớ đụng đến xác chết chúng nó.
8Ok loe a khok hnetto angbawk, toe rawkcak pathok ai pongah, nangcae han ciim ai; a moi to caa o hmah, kadueh qok doeh sui o hmah.
9Phàm loài nào ở trong nước, có mang và có vảy, thì các ngươi được ăn;
9Tui thungah kaom moinawk boih thungah, pakhraeh hoi ahlip kaom tanganawk to caa oh.
10nhưng con nào không có mang, không có vảy, thì chẳng nên ăn; phải cầm là không sạch cho các ngươi.
10Toe pakhraeh hoi ahlip kaom ai tanganawk to loe caa o hmah; nangcae han ciim ai.
11Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.
11Kaciim tavaanawk to na caak o boih thaih.
12Song, nầy là những con các ngươi không nên ăn: chim ưng, chim ngạc, con kên kên;
12Toe tahmu, tahmu prawn, moi caa kamnum tahmu prawnnawk,
13con diều, con ó, và mọi thứ lão ưng;
13tahmu, masih hoi tahmu congcanawk boih,
14mọi thứ quạ;
14pangaah tavaanawk boih,
15chim đà điểu, con tu hú, chim thủy kê, và mọi thứ bò cắc;
15bukbuh, tahnongsawk tui tavaa, aqum ah tavaa kacop thaih tahmunawk,
16chim mèo, chim ụt, con hạc,
16kathoeng hoi kalen bukbuh tavaa boih, tahnongsawk tui tavaanawk,
17chim thằng bè, con còng cộc, chim thằng cộc,
17praezaek ih bukbuh, tanga kacaa tahmu, tahnong ah rawkcak patunghaih kaom tavaanawk,
18con cò, và mọi thứ diệc; chim rẽ quạt và con dơi.
18tahmawh sawk tui tavaa, akhok sawk moe, tahnong angkawn tavaa hoi pungpihnawk to caa o hmah.
19Mọi loài côn trùng hay bay sẽ là không sạch cho các ngươi; chớ nên ăn.
19Pakhraeh kaom, kavak hinghaih tawn hmuennawk loe nangcae han ciim ai pongah caa o hmah.
20Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.
20Toe kaciim tavaanawk boih to caa oh.
21Các ngươi chớ ăn một con thú nào chết tự nhiên. Hãy đưa nó cho người khách ngụ trong thành mình, và người ấy sẽ ăn nó, hay là mình cũng được bán cho người ngoại bang. Vì ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.
21Nangcae loe na Angraeng Sithaw han ciimcai kami ah na oh o pongah, kadueh qok to caa o hmah; na vangpui thungah kaom angvin caak hanah paek oh; to tih ai boeh loe kalah kaminawk khaeah zaw oh; maeh caa loe amno ih tahnutui hoiah nawnto thong o hmah.
22Mỗi năm ngươi chớ quên đóng thuế một phần mười về huê lợi của giống mình gieo, mà đồng ruộng mình sanh sản.
22Na lawk thung hoi saning kruek tacawt thingthai qumponawk to, hato thungah maeto paek oh.
23Tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trong nơi Ngài sẽ chọn đặng để danh Ngài ở, ngươi phải ăn vật thuế một phần mười về ngũ cốc, rượu, dầu, và con đầu lòng của bầy bò hay chiên của ngươi, hầu cho ngươi tập hằng kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
23Hato thungah maeto paek ih cang, misrutui hoi situi, tapen tangsuek maitawnawk hoi tuucaanawk to, angmah ih ahmin ohsak hanah, a qoih ih ahmuen ah na Angraeng Sithaw hmaa ah caa oh; to tiah na sak o nahaeloe, na Angraeng Sithaw to dungzan ah zit hanah nam tuk o thai tih.
24Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho, nếu đường đi lấy làm xa quá cho ngươi, đến nỗi không thế đem nộp của thuế một phần mười ấy được, vì chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi chọn để đặt danh Ngài, cách xa ngươi,
24Na Angraeng Sithaw mah tahamhoihaih paek naah, Angraeng angmah ih ahmin to suek hanah, qoih ih ahmuen loe angthla parai pongah, hato thungah maeto na sin o thai ai nahaeloe,
25thì bấy giờ, ngươi hãy đổi thuế một phần mười đó ra bạc, cầm bạc nầy trong tay, đi đến nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn,
25hato thungah maeto paek ih hmuen to phoisa hoiah zaw oh; phoisa to sin oh loe, na Angraeng Sithaw mah qoih ih ahmuen ah caeh oh;
26rồi đưa bạc ấy đổi lấy mọi thức chi mình ước ao, hoặc bò hay chiên, hoặc rượu hay là đồ uống say, tức là mọi món chi mình muốn. Ngươi phải ăn nó tại đó, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vui vẻ với gia quyến mình.
26to phoisa hoiah na koeh ih hmuen to qan ah; na caak koeh ih maitaw maw, to tih ai boeh loe tuu caa, to tih ai boeh loe misurtui maw, to tih ai boeh loe kalah naek koi tui maw, to tih ai boeh loe na koeh ih hmuen to na qan pacoengah, nangmacae Angraeng Sithaw hmaa ah, nangmah hoi na imthung takoh boih nawnto caa oh loe, kanawm ah om oh.
27Chớ bỏ bê người Lê-vi ở trong thành ngươi, vì người không có phần, cũng không hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi.
27Na vangpui thungah kaom Levinawk loe, nangcae salakah taham tawn o ai moe, qawk doeh toep o ai pongah, nihcae to pahnawt o sut hmah.
28Cuối hạn ba năm, ngươi phải lấy một phần mười của huê lợi năm ấy ra, chứa tại trong thành mình.
28Saning thumto boeng pacoengah, saning kruek na sin o ih hato thungah maeto loe, nangmacae ih vangpui thungah suem oh;
29Bấy giờ, người Lê-vi, vốn không có phần chi, cũng chẳng hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi, luôn với người khách, kẻ mồ côi, và người góa bụa ở trong thành ngươi, sẽ đều đến ăn cho no nê, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho mọi công việc tay ngươi đã làm.
29to naah nangcae salakah taham katawn ai, qawk doeh toep ai Levinawk, angvinnawk, na vangpui thungah kaom ampa tawn ai kaminawk hoi lamhmainawk angzo o ueloe, zok kamhah ah caa o tih; to tiah na sak o nahaeloe, na Angraeng Sithaw mah na ban hoiah sak ih hmuennawk boih ah tahamhoihaih paek tih.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.