Phục
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Các ngươi là con cái Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Chớ vì người chết mà cắt thịt mình, hoặc cạo giữa hai con mắt;
1Ви дїти Господа, Бога вашого; за мерцем не робити мете нарізок і не будете стригти бров ваших:
2bởi ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Đức Giê-hô-va đã chọn ngươi trong các dân trên mặt đất, hầu ngươi làm dân riêng của Ngài.
2Ти бо люд сьвятий у Господа, Бога твого; і вибрав він тебе, щоб ти був людом наслїддя із усїх народів, які на лицї земному.
3Chớ ăn một vật chi gớm ghiếc.
3Не їсти меш нїчого гидкого.
4Nầy những loài vật mà các ngươi được ăn: con bò, con trừu, con dê cái,
4Ось яку скотину можна вам їсти: воли, вівцї й кози,
5con nai đực, con hoàng dương, con hươu đực, con dê rừng, con sơn dương, con bò rừng, và con linh dương.
5Оленя й ланю і буйвола і сарню і зубра і дику козу і дику вівцю,
6Trong những loài vật, các ngươi được ăn con nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi,
6І всяку скотину, що має ратицї, і то зовсїм розчіплені ратицї, і що ремигає між скотиною.
7nhưng trong những con vật nhơi có móng rẽ ra và chân chia hai, nầy là những con các ngươi không phép ăn: con lạc đà, con thỏ rừng, và con thỏ nhà, chúng nó nhơi; song không có móng rẽ ra: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi.
7Тільки ось яких не можна вам їсти зміж ремигаючих і з таких, що мають розчіплені ратицї: верблюда й зайця і крілика; бо вони ремигають, та не мають роздїлених ратиць: будуть вони нечисті про вас;
8Con heo cũng vậy; vì nó có móng rẽ ra, nhưng không nhơi: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi. Chớ ăn thịt của các con vật đó, và chớ đụng đến xác chết chúng nó.
8І безрогу; бо хоч має вона розчіплені ратицї, та не ремигає: буде вона нечиста про вас. Мясива їх не їсти мете і до трупу їх не доторкати метесь.
9Phàm loài nào ở trong nước, có mang và có vảy, thì các ngươi được ăn;
9Ось яких можна вам їсти із усього, що в водї: все, що має сплави і луски, можна вам їсти;
10nhưng con nào không có mang, không có vảy, thì chẳng nên ăn; phải cầm là không sạch cho các ngươi.
10А всього, в чого нема сплавів і луски, ви не їсти мете; буде воно нечисте про вас.
11Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.
11Всяку чисту птицю можна вам їсти.
12Song, nầy là những con các ngươi không nên ăn: chim ưng, chim ngạc, con kên kên;
12Та ось яких зміж неї не можна вам їсти: орла і перебийнога і морського орла,
13con diều, con ó, và mọi thứ lão ưng;
13І сокола і лунака і коршуна всякої породи,
14mọi thứ quạ;
14І всякого вороння,
15chim đà điểu, con tu hú, chim thủy kê, và mọi thứ bò cắc;
15І струся самця і самицї і морської чайки і всякого яструба,
16chim mèo, chim ụt, con hạc,
16І пугача й ібиса й лебедя,
17chim thằng bè, con còng cộc, chim thằng cộc,
17І пеликана й сипа й рибалки,
18con cò, và mọi thứ diệc; chim rẽ quạt và con dơi.
18І бузька і чаплї всякої породи, і вудвода і нетопира;
19Mọi loài côn trùng hay bay sẽ là không sạch cho các ngươi; chớ nên ăn.
19І всяка крилата гадина нечиста про вас буде; не їсти мете її.
20Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.
20Всяку чисту птицю можна вам їсти.
21Các ngươi chớ ăn một con thú nào chết tự nhiên. Hãy đưa nó cho người khách ngụ trong thành mình, và người ấy sẽ ăn nó, hay là mình cũng được bán cho người ngoại bang. Vì ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.
21Не їсти мете трупу; приходньові, що в оселї твоїй, можеш дати, щоб їв його, або продавати меш чужоземцеві; ти бо єси люд сьвятий у Господа твого. Не варити меш козеняти в молоцї матері його,
22Mỗi năm ngươi chớ quên đóng thuế một phần mười về huê lợi của giống mình gieo, mà đồng ruộng mình sanh sản.
22Давати меш вірно десятину з усього доходу посїву твого, що в полї виросте, рік в рік.
23Tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trong nơi Ngài sẽ chọn đặng để danh Ngài ở, ngươi phải ăn vật thuế một phần mười về ngũ cốc, rượu, dầu, và con đầu lòng của bầy bò hay chiên của ngươi, hầu cho ngươi tập hằng kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
23І їсти меш перед Господом, Богом твоїм, на місцї, що вибере він, щоб там сьвятилось імя його, десятину зерна твого, вина твого і олїї твоєї, і перваки твоєї буйної й дрібної скотини, щоб ти навчавсь поки життя боятись Господа, Бога твого.
24Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho, nếu đường đi lấy làm xa quá cho ngươi, đến nỗi không thế đem nộp của thuế một phần mười ấy được, vì chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi chọn để đặt danh Ngài, cách xa ngươi,
24А коли дорога буде далека для тебе, так що не зможеш туди нести його, тому що далеко до того місця, що Господь, Бог твій, вибере, щоб там поставити імя своє, коли благословить тебе Господь, Бог твій,
25thì bấy giờ, ngươi hãy đổi thuế một phần mười đó ra bạc, cầm bạc nầy trong tay, đi đến nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn,
25Так оддай його за гроші, і завяжи гроші в себе в руцї, та й іди до місця того, що вибере Господь, Бог твій.
26rồi đưa bạc ấy đổi lấy mọi thức chi mình ước ao, hoặc bò hay chiên, hoặc rượu hay là đồ uống say, tức là mọi món chi mình muốn. Ngươi phải ăn nó tại đó, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vui vẻ với gia quyến mình.
26І купиш там за гроші те, чого бажає душа твоя, буйну, чи дрібну скотину, вино й напиток, і все, чого бажає душа твоя; та й їсти меш там перед Господом, Богом твоїм, і веселити мешся сам і дім твій.
27Chớ bỏ bê người Lê-vi ở trong thành ngươi, vì người không có phần, cũng không hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi.
27І Левита, що в оселї твоїй, не покинеш; нема бо в його з тобою паю і наслїддя.
28Cuối hạn ba năm, ngươi phải lấy một phần mười của huê lợi năm ấy ra, chứa tại trong thành mình.
28А при кіньцї трьох років віддїлиш десятину з усього вроджаю твого за сей рік, та й зложи се в оселї твоїй.
29Bấy giờ, người Lê-vi, vốn không có phần chi, cũng chẳng hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi, luôn với người khách, kẻ mồ côi, và người góa bụa ở trong thành ngươi, sẽ đều đến ăn cho no nê, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho mọi công việc tay ngươi đã làm.
29І прийде Левит, бо в його нема паю і наслїддя з тобою, і зайда і сирота і вдова, що живуть у твоїй оселї, та й їсти муть вони до сита, щоб благословив тебе Господь, Бог твій, у всякому дїлї рук твоїх, що робити меш.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.