Phục 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Nếu ngươi thấy bò hay là chiên của anh em mình bị lạc, thì chớ làm bộ chẳng thấy, phải dẫn nó về cho anh em mình.
1Lam amkhraeng nam nawkamya ih maitaw maw, to tih ai boeh loe tuu maw, na hnuk nahaeloe panoek ai baktiah om taak sut hmah; nam nawkamya khaeah thaak pae let ah.
2Ví bằng anh em ngươi không ở gần ngươi, và ngươi không quen biết người, thì phải dắt bò, chiên đó vào nhà ngươi, cho đến chừng anh em ngươi đến kiếm, bấy giờ, phải trả nó lại cho.
2Nam nawkamya loe na taengah kaom kami na ai, anih loe na panoek ai ih kami ah om langlacadoeh, maitaw hoi tuu pakrong hanah nam nawkamya to angzoh moe, anih khaeah na paek let ai karoek to, nangmah ih im ah suem ah.
3Ngươi làm như vậy cho con lừa, áo xống hay là mọi vật chi của anh em ngươi mất, mà ngươi xí được; chớ làm bộ không thấy.
3Anih ih laa hrang maw, khukbuen maw, kanghmaa ving nam nawkamya ih kawbaktih hmuen doeh na hnuk nahaeloe, to tiah sah ah; panoek ai baktiah om hmah.
4Nếu ngươi thấy lừa hay bò của anh em mình té trên đường, chớ làm bộ không thấy; khá đỡ nó đứng dậy.
4Nam nawkamya ih laa hrang maw, to tih ai boeh loe loklam ah amtim sut maitaw maw na hnuk nahaeloe, panoek ai baktiah om hmah; pathawk let hanah anih to a bom ah.
5Người nữ không phép mặc quần áo của người nam, và người nam cũng chẳng được mặc quần áo của người nữ; vì ai làm điều đó lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
5Nongpata mah nongpa ih khukbuen angkhuk han om ai; nongpa mah doeh nongpata ih khukbuen to angkhuk han om ai; to tiah sak ih hmuennawk loe Angraeng hmaa ah panuet thoh.
6Khi ngươi gặp ngoài đường, hoặc ở trên cây, hoặc ở dưới đất, một ổ chim với con hay là trứng, mẹ đang ấp con hay là trứng, thì chớ bắt chim mẹ luôn với chim con.
6Loklam taeng ih thingkung nuiah maw, to tih ai boeh loe long ah maw, to tih ai boeh loe tavaa tabu thung ih tadui maw, to tih ai boeh loe kakhaek a caa maw na hnuk naah, tadui to a caa awh boeh nahaeloe, tavaa caa hoi amno to nawnto la hmaek hmah;
7Phải để cho chim mẹ đi, bắt con cho phần mình, để ngươi được phước và sống lâu.
7khosak na hoih moe, hinglung sawk thai hanah, tavaa caa na lak cadoeh, amno to prawt ah.
8Khi ngươi cất một cái nhà mới, thì phải làm câu lơn nơi mái nhà, kẻo nếu người nào ở trên đó té xuống, ngươi gây cho nhà mình can đến huyết chăng.
8Imphu nui hoiah kami krah maat nahaloe, athii tho lu lakhaih oh han ai ah, im kangtha na sak naah, imphu ataeng boih to pakaa ah.
9Chớ trồng vườn nho mình hai thứ con giâm, e hết thảy hoặc con giâm ngươi đã trồng, hay là hoa lợi của vườn nho, đều thuộc về nơi thánh.
9Na misur takha thungah kalah aanmunawk nawnto haeh hmah; na haeh nahaeloe, na haeh ih thingthai mah nangmah ih misurthaih to amhnongsak tih.
10Chớ cày bằng một con bò thắng chung với một con lừa.
10Maitaw hoi laa hrang nawto laikok atoksak hmah.
11Chớ mặc bằng vải pha lộn, lông chiên và gai với nhau.
11Tuumui hoi puu ngan nawnto sak ih khukbuennawk to angkhuk hmah.
12Ngươi phải kết tua nơi bốn chéo áo choàng của mình mặc.
12Nangmah ih kahni takii palito ah apawk to hui takaek ah.
13Khi một người nam đã cưới vợ, ăn ở cùng nàng, rồi sau lại ghét đi,
13Kami maeto mah zu to lak moe, a iih haih pacoengah hnukma ving,
14phao cho những chuyện khiến nàng mất danh giá, và gièm siểm nàng, mà rằng: Tôi có lấy người nữ đó, khi đã đến gần, thấy không còn đồng trinh,
14to nongpata to kasae a thuih moe, anih ih ahmin to setsak pacoengah, Hae nongpata hae zu ah ka lak boeh; toe anih khaeah ka caeh naah, kacuem ai tangla ni, tito ka panoek, tiah thui nahaeloe,
15bấy giờ, cha mẹ của người gái đó sẽ lấy và bày ra những dấu đồng trinh của nàng trước mặt các trưởng lão thành đó, tại nơi cửa thành.
15nongpata ih amno hoi ampa mah, a canu loe kacuem tangla ah ni oh, tiah angmathaih hmuen to sin ueloe, kacoehtanawk ohhaih vangpui thungah caeh tih;
16Người cha của người gái sẽ nói cùng các trưởng lão rằng: Tôi có gả con gái tôi cho người nầy làm vợ, mà người lại ghét nó:
16tangla ih ampa mah vangpui thung ih kacoehtanawk khaeah, Ka canu to hae kami han zu ah ka paek; toe anih mah hnukma ving boeh;
17nầy người phao những chuyện gây cho nó mất danh giá, mà rằng: Tôi không thấy con gái ông còn đồng trinh. Vả, nầy là các dấu về sự đồng trinh của con gái tôi. Rồi cha mẹ sẽ trải áo xống nàng trước mặt các trưởng lão của thành đó.
17anih mah vaihi kasae thuih, Na canu loe kacuem tangla na ai ni, tiah ang naa. Toe ka canu loe kacuem tangla ah ni oh, tito hae tiah angmathaih hmuen hae oh, tiah kacoehtanawk khaeah patuek tih.
18Bấy giờ, các trưởng lão thành đó sẽ bắt người chồng mà đánh phạt,
18To naah vangpui thung ih kacoehtanawk mah to kami to kawk o ueloe, danpaek o tih.
19và bởi vì có gièm siểm một người đồng trinh của Y-sơ-ra-ên, nên sẽ bắt vạ người một trăm siếc-lơ bạc, và giao cho cha người gái. Nàng sẽ làm vợ người, và người chẳng phép đuổi nàng đi ngày nào người còn sống.
19To kami mah kacuem Israel nongpata to ahmin kasae thuih pongah, phoisa shekel cumvaito hoiah tangla ih ampa to rong tih; nongpata to zu haih tih, a hing thung pakhrah mak ai.
20Nhưng nếu chuyện người nói là thật, nàng chẳng phải đồng trinh,
20Toe a nethaih lok loe tangtang ah oh moe, tangla cuemhaih to patuek thai ai,
21thì các trưởng lão phải dẫn nàng ra đến cửa nhà cha nàng, bá tánh của thành ấy sẽ lấy đá ném cho nàng chết, vì nàng có phạm tội gian ác tại Y-sơ-ra-ên, mà hành dâm trong nhà cha mình. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình là như vậy.
21tangla loe ampa im ah oh naah, daan baktih na ai ah nongpa nongpata zaehaih to sah nahaeloe, Israel kaminawk salakah azat hanah a sak pongah, to tangla to ampa ih im thok taengah hoi o ueloe, vangpui thung ih nongpanawk mah thlung hoiah duek khoek to va o tih; to tiah a sak ih kahoih ai hmuen to nangcae salak hoiah tahmat oh.
22Khi người ta gặp một người nam nằm cùng một người nữ có chồng, thì người nam luôn với người nữ, cả hai đều phải bị chết. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi Y-sơ-ra-ên là như vậy.
22Minawk ih zuu iip haih kami loe, a iihhaih nongpata hoi nawnto hum han oh; to tiah Israel kaminawk salakah kaom kaciim ai hmuen to takhoe oh.
23Khi một con gái đồng trinh đã hứa gả cho một người nào, và có một người khác gặp nàng trong thành và nằm cùng,
23Kacuem tangla maeto loe sava sak hanah kami maeto mah hamh; toe tangla loe kami maeto mah vangpui thungah hnuk naah, anih to iih haih,
24thì các ngươi phải dẫn cả hai người ra cửa thành đó, lấy đá ném cho cả hai đều chết: con gái trẻ, bởi vì không có la lên trong thành, người con trai, bởi vì làm mất danh giá cho vợ người lân cận mình. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình là như vậy.
24toe tangla loe vangpui thungah minawk mah pahlong thai hanah hang ai; nongpa doeh a imtaeng kami ih zu to ahmin setsak pongah, nihnik to vangpui khongkha taengah caeh o haih ueloe, duek khoek to thlung hoiah va o tih; to tiah kahoih ai hmuen to nangcae salak hoiah takhoe oh.
25Nhưng nếu người nam gặp con gái hứa gả tại trong đồng ruộng, hành hung nằm với nàng, thì chỉ người nam phải chết một mình mà thôi;
25Toe kami maeto mah zu ah hamh ih tangla to taw ah hnuk, to naah tangla to tha hoiah naeh moe, zae haih nahaeloe nongpata nuiah zaehaih sah nongpa khue to hum han oh;
26chớ làm điều chi cho con gái trẻ đó, vì nàng không có phạm tội đáng chết. Việc nầy giống như sự một người dấy lên cùng kẻ lân cận mình và giết người đi;
26nongpata nuiah tidoeh sah o hmah; tangla loe duek han khawt zaehaih to sah ai; hae hmuen loe kami maeto hoi maeto angzoeh moe, hum ih hmuen baktiah ni oh:
27vì người nam gặp con gái trẻ đã hứa gả đó ở ngoài đồng: nàng có thế la lên, mà không ai giải cứu.
27nongpa mah nongpata to taw ah hnuk, to naah minawk mah hamh ih tangla loe hangh; toe pahlongkung mi doeh om ai,
28Nếu một người nam gặp một con gái trẻ đồng trinh, chưa hứa gả, bắt nàng nằm cùng, mà người ta gặp tại trận,
28to pacoengah kami maeto mah sava sah ai kacuem tangla maeto hnuk naah, anih to naeh moe, a iih haih, tiah minawk mah hnu nahaeloe,
29thì người nam đã nằm cùng con gái trẻ đó phải nạp cho cha nàng năm mươi siếc-lơ bạc, rồi nàng sẽ làm vợ người, bởi vì người có làm nhục nàng. Người còn sống ngày nào, thì chẳng được phép đuổi nàng đi.
29nongpata iip haih kami mah tangla ih ampa to phoisa qui pangato hoiah rong pae tih; nongpata to zae haih boeh pongah, anih ih zu ah om tih, a hing thung nongpata to pakhrah mak ai.
30Chẳng ai nên lấy vợ kế của cha mình, cũng đừng dở vạt áo của cha mình.
30Kami mah ampa ih zu to lak han om ai; ampa ih iihkhun to panuet thok ah sak han om ai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.