Phục 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Nếu ngươi thấy bò hay là chiên của anh em mình bị lạc, thì chớ làm bộ chẳng thấy, phải dẫn nó về cho anh em mình.
1あなたの兄弟の牛や羊が迷い出ているのを見て、それを見ないふりをしてはならない。あなたは必ずそれらをあなたの兄弟のところに連れ戻せ。
2Ví bằng anh em ngươi không ở gần ngươi, và ngươi không quen biết người, thì phải dắt bò, chiên đó vào nhà ngươi, cho đến chừng anh em ngươi đến kiếm, bấy giờ, phải trả nó lại cho.
2兄弟が近くにおらず、だれのものか分からないなら、自分の家に連れて帰り、兄弟が捜しに来るまで手もとに置き、返せ。
3Ngươi làm như vậy cho con lừa, áo xống hay là mọi vật chi của anh em ngươi mất, mà ngươi xí được; chớ làm bộ không thấy.
3ろばについても、衣服についても、兄弟が失い、あなたが見つけたどのような物についても同じようにせよ。見ないふりをしてはならない。
4Nếu ngươi thấy lừa hay bò của anh em mình té trên đường, chớ làm bộ không thấy; khá đỡ nó đứng dậy.
4あなたの兄弟のろばや牛が道で倒れているのを見て、それを見ないふりをしてはならない。あなたは彼がそれらを再び立たせるのを必ず手伝え。
5Người nữ không phép mặc quần áo của người nam, và người nam cũng chẳng được mặc quần áo của người nữ; vì ai làm điều đó lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
5女は男の着物を着てはならず、男は女の着物を着てはならない。これらのことを行う者は皆、あなたの神、主にとって忌まわしいからである。
6Khi ngươi gặp ngoài đường, hoặc ở trên cây, hoặc ở dưới đất, một ổ chim với con hay là trứng, mẹ đang ấp con hay là trứng, thì chớ bắt chim mẹ luôn với chim con.
6もし道を行くとき、木の上や地面に鳥の巣があり、そこに雛や卵があって、母鳥が雛や卵を抱いているのを見つけたなら、母鳥を雛と一緒に取ってはならない。
7Phải để cho chim mẹ đi, bắt con cho phần mình, để ngươi được phước và sống lâu.
7あなたは必ず母鳥を逃がせ。しかし、雛は自分のために取ってもよい。それはあなたが幸いを得て、あなたの日々が長く続くためである。
8Khi ngươi cất một cái nhà mới, thì phải làm câu lơn nơi mái nhà, kẻo nếu người nào ở trên đó té xuống, ngươi gây cho nhà mình can đến huyết chăng.
8あなたが新しい家を建てるときは、屋上に欄干を作れ。だれかがそこから落ちて、あなたの家に血を流した罪をもたらすことがないためである。
9Chớ trồng vườn nho mình hai thứ con giâm, e hết thảy hoặc con giâm ngươi đã trồng, hay là hoa lợi của vườn nho, đều thuộc về nơi thánh.
9あなたのぶどう園に二種類の種を蒔いてはならない。あなたが蒔いた種とぶどう園の産物、そのすべてが汚されないためである。
10Chớ cày bằng một con bò thắng chung với một con lừa.
10牛とろばを一緒に組にして耕してはならない。
11Chớ mặc bằng vải pha lộn, lông chiên và gai với nhau.
11羊毛と亜麻布を一緒に混ぜて織った着物を着てはならない。
12Ngươi phải kết tua nơi bốn chéo áo choàng của mình mặc.
12あなたが身を覆う上着の四つの裾に、自分のために房を作れ。
13Khi một người nam đã cưới vợ, ăn ở cùng nàng, rồi sau lại ghét đi,
13もしある男が妻をめとり、彼女のところに入って行った後で彼女を憎み、
14phao cho những chuyện khiến nàng mất danh giá, và gièm siểm nàng, mà rằng: Tôi có lấy người nữ đó, khi đã đến gần, thấy không còn đồng trinh,
14彼女に恥ずべきことを言い立て、彼女に悪評を立てて、「私はこの女をめとったが、彼女に近づいたとき、彼女に処女の証拠を見いだせなかった」と言うなら、
15bấy giờ, cha mẹ của người gái đó sẽ lấy và bày ra những dấu đồng trinh của nàng trước mặt các trưởng lão thành đó, tại nơi cửa thành.
15若い女の父と母は、その若い女の処女の証拠を取り、門にいる町の長老たちのところへ持って行く。
16Người cha của người gái sẽ nói cùng các trưởng lão rằng: Tôi có gả con gái tôi cho người nầy làm vợ, mà người lại ghét nó:
16若い女の父は長老たちに言う。「私は娘をこの男に妻として与えましたが、彼は娘を憎み、
17nầy người phao những chuyện gây cho nó mất danh giá, mà rằng: Tôi không thấy con gái ông còn đồng trinh. Vả, nầy là các dấu về sự đồng trinh của con gái tôi. Rồi cha mẹ sẽ trải áo xống nàng trước mặt các trưởng lão của thành đó.
17『あなたの娘に処女の証拠が見つからなかった』と、娘に恥ずべきことを言い立てています。しかし、これが娘の処女の証拠です。」そして両親はその布を町の長老たちの前に広げる。
18Bấy giờ, các trưởng lão thành đó sẽ bắt người chồng mà đánh phạt,
18その町の長老たちはその男を捕らえて彼を懲らしめ、
19và bởi vì có gièm siểm một người đồng trinh của Y-sơ-ra-ên, nên sẽ bắt vạ người một trăm siếc-lơ bạc, và giao cho cha người gái. Nàng sẽ làm vợ người, và người chẳng phép đuổi nàng đi ngày nào người còn sống.
19イスラエルの処女に悪評を立てたので、彼から銀百シェケルの罰金を取り、若い女の父に与える。彼女はその男の妻となり、彼は生涯彼女を離縁できない。
20Nhưng nếu chuyện người nói là thật, nàng chẳng phải đồng trinh,
20しかし、もしこの事が真実であり、若い女に処女の証拠が見いだされなかったなら、
21thì các trưởng lão phải dẫn nàng ra đến cửa nhà cha nàng, bá tánh của thành ấy sẽ lấy đá ném cho nàng chết, vì nàng có phạm tội gian ác tại Y-sơ-ra-ên, mà hành dâm trong nhà cha mình. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình là như vậy.
21若い女を父の家の戸口へ連れ出し、その町の男たちは彼女を石で打ち殺す。彼女は父の家で淫行を働き、イスラエルの中で恥ずべきことをしたからである。こうして、あなたがたの中から悪を取り除け。
22Khi người ta gặp một người nam nằm cùng một người nữ có chồng, thì người nam luôn với người nữ, cả hai đều phải bị chết. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi Y-sơ-ra-ên là như vậy.
22男が夫のある女と寝ているところを見つけられたなら、女と寝た男も女も、二人とも死刑に処せられる。こうして、イスラエルから悪を取り除け。
23Khi một con gái đồng trinh đã hứa gả cho một người nào, và có một người khác gặp nàng trong thành và nằm cùng,
23夫となる人と婚約している処女の若い女がいて、ある男が町の中で彼女を見つけ、彼女と寝た場合、
24thì các ngươi phải dẫn cả hai người ra cửa thành đó, lấy đá ném cho cả hai đều chết: con gái trẻ, bởi vì không có la lên trong thành, người con trai, bởi vì làm mất danh giá cho vợ người lân cận mình. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình là như vậy.
24二人をその町の門へ連れ出し、石で打ち殺せ。若い女は町の中にいながら叫ばなかったからであり、男は隣人の妻を辱めたからである。こうして、あなたがたの中から悪を取り除け。
25Nhưng nếu người nam gặp con gái hứa gả tại trong đồng ruộng, hành hung nằm với nàng, thì chỉ người nam phải chết một mình mà thôi;
25しかし、男が婚約している若い女を野原で見つけ、力ずくで捕らえて寝たなら、その男だけが死刑に処せられる。
26chớ làm điều chi cho con gái trẻ đó, vì nàng không có phạm tội đáng chết. Việc nầy giống như sự một người dấy lên cùng kẻ lân cận mình và giết người đi;
26若い女には何もしてはならない。若い女には死刑に値する罪はない。これは、人が隣人に向かって立ち上がり、彼を殺すようなものだからである。
27vì người nam gặp con gái trẻ đã hứa gả đó ở ngoài đồng: nàng có thế la lên, mà không ai giải cứu.
27彼は野原で彼女を見つけ、婚約していた若い女は大声で叫んだが、彼女を救う者はだれもいなかったのである。
28Nếu một người nam gặp một con gái trẻ đồng trinh, chưa hứa gả, bắt nàng nằm cùng, mà người ta gặp tại trận,
28もし男が婚約していない処女の若い女を見つけ、彼女を捕まえて彼女と寝て、彼らが見つかったなら、
29thì người nam đã nằm cùng con gái trẻ đó phải nạp cho cha nàng năm mươi siếc-lơ bạc, rồi nàng sẽ làm vợ người, bởi vì người có làm nhục nàng. Người còn sống ngày nào, thì chẳng được phép đuổi nàng đi.
29彼女と寝た男は、若い女の父に銀五十シェケルを与える。彼が彼女を辱めたので、彼女はその男の妻となる。彼は生涯彼女を離縁できない。
30Chẳng ai nên lấy vợ kế của cha mình, cũng đừng dở vạt áo của cha mình.
30男は自分の父の妻をめとってはならず、自分の父の衣の裾をめくってはならない。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.