Phục 24
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Khi một người nam cưới vợ, nếu nàng chẳng được ơn trước mặt người, bởi người thấy nơi nàng một sự xấu hổ nào, thì người được viết một tờ để, trao vào tay nàng, đuổi khỏi nhà mình.
1男が妻をめとった後、彼女に何か恥ずべきことを見いだし、彼女が彼の目にかなわなくなったなら、離縁状を書いて手に渡し、家から去らせる。
2Khi nàng đã ra khỏi nhà người, đi làm vợ một người khác,
2彼女が彼の家を去った後、行って他の男の妻となってもよい。
3nếu người chồng thứ nhì lại ghét nàng, viết cho một tờ để, trao vào tay nàng và đuổi khỏi nhà mình, hay là người chồng thứ nhì nầy chết đi,
3もし後の夫が彼女を憎み、離縁状を書いて彼女の手に渡し、自分の家から去らせた場合、あるいは彼女を妻とした後の夫が死んだ場合、
4thì người chồng thứ nhất là người đã đuổi nàng đi, không được phép lấy nàng lại làm vợ, sau khi nàng bị ô uế. Vì ấy là một việc gớm ghiếc trước mặt Đức Giê-hô-va; ngươi chớ đổ tội cho xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.
4彼女を去らせた最初の夫は、彼女が身を汚された後で、再び彼女を妻としてめとることはできない。それは主の前に忌まわしいことだからである。あなたの神、主が所有地としてあなたに与えられる地に、罪をもたらしてはならない。
5Khi một người nam mới cưới vợ, thì chớ đi đánh giặc, và chớ bắt người gánh công việc chi; người sẽ được thong thả ở nhà trong một năm, vui vẻ cùng người vợ mình đã cưới.
5新しく妻をめとった男は軍隊に出ず、いかなる任務も課せられない。一年間は家にあって自由に過ごし、めとった妻を喜ばせる。
6Chớ chịu cầm cái thớt cối dưới hay là trên; vì ấy là chịu cầm sự sống của kẻ lân cận mình.
6だれも、ひき臼や上のひき臼を質にとってはならない。それは人の命を質にとることだからである。
7Khi người ta gặp ai có ăn cướp một người anh em mình trong dân Y-sơ-ra-ên, và đã bắt làm mọi hay là đã bán người, thì tên bợm ấy phải bị xử tử; ngươi sẽ trừ sự ác khỏi giữa mình vậy.
7イスラエルの子らである兄弟の一人を誘拐し、奴隷として扱うか売った者が見つかったなら、その誘拐した者は死刑に処せられる。こうして、あなたがたの中から悪を取り除け。
8Hãy coi chừng tai vạ bịnh phung, để gìn giữ làm theo mọi điều mà thầy tế lễ về dòng Lê-vi sẽ giảng dạy các ngươi; các ngươi phải coi chừng mà làm y như ta đã dặn biểu những thầy tế lễ.
8規定の病の患部については、レビ人の祭司たちが教えるすべてのことに注意して聞き従い、行え。わたしが彼らに命じたとおり、注意して守れ。
9Hãy nhớ lại điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi làm cho Mi-ri-am dọc đường, khi các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
9あなたがたがエジプトから出て来たとき、道中であなたの神、主がミリアムになされたことを思い起こしなさい。
10Khi ngươi cho kẻ lân cận mướn một vật chi, chớ vào nhà người đặng lãnh lấy của cầm người;
10隣人にいかなる貸し付けを行うときも、あなたは質物を取るために彼の家に入って行ってはならない。
11phải đứng ở ngoài, người mà mình cho mướn đó, sẽ đem của cầm ra ngoài đưa cho.
11あなたは外に立ち、貸し付けを受ける者が質物を外へ持って来るのを待て。
12Nhược bằng một người nghèo, chớ lấy của cầm người mà đi ngủ.
12もし彼が貧しい人なら、あなたはその質物を持ったまま寝てはならない。
13Khá trả cho người trước khi mặt trời lặn, hầu cho người ngủ có áo xống đắp, và chúc phước cho ngươi; ấy sẽ kể cho ngươi là công bình trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
13日が沈むころには、必ず質物を返せ。彼が自分の着物を着て眠り、あなたを祝福するためである。それはあなたの神、主の前で、あなたの義となる。
14Ngươi chớ hà hiếp kẻ làm mướn nghèo khổ và túng cùng, bất luận anh em mình hay là khách lạ kiều ngụ trong xứ và trong thành ngươi.
14あなたの兄弟であれ、あなたの地、あなたの町に住む寄留者であれ、貧しくて困窮している雇い人をしいたげてはならない。
15Phải phát công giá cho người nội trong ngày đó, trước khi mặt trời lặn; vì người vốn nghèo khổ, trông mong lãnh công giá ấy. Bằng không, người sẽ kêu đến Đức Giê-hô-va về ngươi, và ngươi sẽ mắc tội.
15その日のうちに、日が沈む前に賃金を支払え。彼は貧しく、その賃金を待ち望んでいる。彼があなたを主に訴えて叫び、あなたが罪を負うことのないためである。
16Chớ vì con mà giết cha, cũng đừng vì cha mà giết con. Phàm người nào phạm tội, thì phải giết người nấy.
16父は子供のために死刑に処せられてはならず、子供も父のために死刑に処せられてはならない。人はそれぞれ自分の罪のために死刑に処せられる。
17Chớ đoán xét bất công khách lạ hay là kẻ mồ côi; và chớ chịu cầm áo xống của người góa bụa.
17寄留者や孤児の裁きを曲げてはならない。また、やもめの着物を質にとってはならない。
18Khá nhớ rằng mình đã làm tôi mọi nơi xứ Ê-díp-tô, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chuộc ngươi khỏi đó. Cho nên ta dặn biểu ngươi phải làm như vậy.
18あなたはエジプトで奴隷であったこと、そしてあなたの神、主があなたをそこから贖い出されたことを思い起こしなさい。それゆえ、わたしはこのことを行うようにあなたに命じる。
19Khi ngươi gặt trong đồng ruộng, quên một nắm gié lúa ở đó, thì chớ trở lại lấy. Nắm gié ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi trong mọi công việc của tay ngươi làm.
19畑で収穫を刈り入れるとき、束を畑に忘れても、取りに戻ってはならない。それは寄留者、孤児、やもめのものとせよ。あなたの神、主があなたの手のすべての業を祝福されるためである。
20Khi ngươi rung cây ô-li-ve mình, chớ mót những trái sót trên nhánh; ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa.
20オリーブの実を打ち落とすときは、枝をもう一度調べてはならない。残った実は寄留者、孤児、やもめのものとせよ。
21Khi người hái nho mình, chớ mót chi còn sót lại; ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa.
21ぶどう園の実を摘むときは、後から拾い集めてはならない。残った実は寄留者、孤児、やもめのものとせよ。
22Khá nhớ rằng mình đã làm tôi mọi trong xứ Ê-díp-tô; bởi cớ ấy, ta dặn biểu ngươi phải làm như vậy.
22あなたはエジプトの地で奴隷であったことを思い起こしなさい。それゆえ、わたしはこのことを行うようにあなたに命じる。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.