Phục 33
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Vả, nầy là lời chúc phước mà Môi-se, người của Đức Chúa Trời, chúc cho dân Y-sơ-ra-ên, trước khi qua đời.
1神の人モーセが死ぬ前に、イスラエルの子らを祝福した言葉は次のとおりである。
2Người bèn nói: Đức Giê-hô-va đã đến từ Si-na-i, Ngài từ Sê-i-rơ dấy lên trên dân chúng, Chiếu sáng từ núi Pha-ran, Đến từ giữa muôn vàn đấng thánh; Từ tay hữu Ngài phát ra cho họ lửa của luật pháp Ngài.
2彼は言った。 「主はシナイから来られ、 セイルから彼らのために昇られた。 パラン山から光を放ち、 幾万もの聖なる者たちとともに来られた。 その右手には、彼らのための燃える律法があった。
3Ngài thương yêu dân sự, Các thánh của Ngài đều ở trong tay Ngài, Quì xuống chân Ngài, Đặng lãnh những lời của Ngài.
3まことに、主は民を愛される。 聖なる者たちはみな、あなたの御手のうち。 彼らはあなたの足もとに伏し、 あなたの言葉を受ける。
4Môi-se đã ban một luật pháp cho chúng tôi, Là cơ nghiệp của hội chúng Gia-cốp.
4モーセはわたしたちに律法を命じた。 ヤコブの集会が受け継ぐ宝。
5Khi các quan trưởng của dân sự hội hiệp, Với những chi phái Y-sơ-ra-ên, Thì Ngài trở nên vua của Giê-su-run.
5民のかしらたちが集い、 イスラエルの全部族が一つとなったとき、 主はエシュルンの王となられた。
6Nguyện Ru-bên sống, chớ thác, Dẫu số người của nó sẽ ít đông.
6「ルベンを生かし、死なせないでください。 その民を少なくしないでください。」
7Người chúc cho Giu-đa rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, cầu xin Ngài nghe tiếng của Giu-đa, Và đưa người về dân mình; Nguyện tay người binh vực chúng, Xin Chúa đến giúp người đương địch cùng kẻ thù nghịch mình!
7ユダについてはこう言った。 「主よ、ユダの声を聞き、 彼をその民のもとへ導き入れてください。 彼は自分の手で戦います。 どうか敵に対する助けとなってください。」
8Người cũng chúc cho Lê-vi rằng: Thu-mim và u-rim của ngươi vốn thuộc về người tin kính của ngươi, Mà ngươi thử thách tại Ma-sa, Tranh giành với tại nước Mê-ri-ba.
8レビについてはこう言った。 「あなたのトンミムとウリムを、忠実な者にお与えください。 あなたはマサで彼を試し、 メリバの水で彼と争われた。
9Lê-vi nói về cha mẹ mình rằng: Tôi không hề thấy cha mẹ; Người không nhận anh em mình, Chẳng biết đến con cái mình. Vì người gìn giữ lời Chúa, Canh chừng sự giao ước của Chúa.
9彼は父と母について、 『私は彼を見ない』と言い、 兄弟を顧みず、 自分の子供さえ認めなかった。 彼らはあなたの言葉を守り、 あなたの契約を保った。
10Họ lấy mạng lịnh của Chúa dạy cho Gia-cốp, Và luật pháp Chúa cho Y-sơ-ra-ên; Họ để hương dưới mũi Ngài, Đặt của lễ thiêu trên bàn thờ Ngài.
10彼らはヤコブにあなたの法を、 イスラエルにあなたの律法を教える。 あなたの前に香をたき、 祭壇の上に全焼のささげ物を献げる。
11Lạy Đức Giê-hô-va, xin ban phước cho của cải người, Và nhậm công việc của tay người làm. Xin bẻ nát họng của kẻ dấy nghịch và ghen ghét người, Để chúng nó không thế dấy lên nữa!
11主よ、彼の力を祝福し、 その手の業を受け入れてください。 立ち向かう者の腰を打ち砕き、 彼を憎む者を二度と立ち上がらせないでください。」
12Người chúc về Bên-gia-min rằng: Người mà Đức Giê-hô-va yêu mến Sẽ được ở yên gần bên Ngài. Hằng ngày Đức Giê-hô-va sẽ che chở người, Lập nơi ở Ngài giữa hai vai người.
12ベニヤミンについてはこう言った。 「主に愛される者は、そのそばで安らかに住む。 主は一日中彼を覆い、 彼はその両肩の間に住む。」
13Người chúc về Giô-sép rằng: Xứ người được Đức Giê-hô-va ban phước; Từ trời Ngài giáng xuống cho người ân tứ rất báu, là sương-móc, Những suối của vực thẳm có nước sâu;
13ヨセフについてはこう言った。 「その地が主に祝福されるように。 天の最良のもの、露、 地の底に横たわる淵の恵みによって。
14Những huê lợi quí nhất của mặt trời, Hoa quả cực báu của mặt trăng;
14太陽が実らせる最良のもの、 月ごとに生み出される尊いものによって。
15Những vật nhất hạng của núi xưa, Các báu lạ của mấy gò đống đời đời,
15いにしえの山々の最良のもの、 とこしえの丘々の尊いものによって。
16Bửu bối của đất, và sự sung mãn nó. Nguyện ơn của Đấng hiện ra trong bụi gai Giáng xuống trên đầu Giô-sép, Và trên trán của chúa anh em người!
16地とそこに満ちるものの尊いもの、 柴の中に住まわれた方 の恵みによって。 これらがヨセフの頭に、 兄弟たちから選び分けられた者の頭の頂に臨むように。
17Oai nghiêm người giống như con bò đực đầu lòng; Hai sừng người vốn sừng của trâu! Người lấy sừng ấy báng mọi dân, Cho đến cuối đầu của đất. Đó là hằng muôn của Eùp-ra-im, Aáy là hằng ngàn của Ma-na-se.
17彼の初子の雄牛には威厳があり、 その角は野牛の角。 それによって諸国の民を、地の果てまで突き倒す。 それはエフライムの幾万、 マナセの幾千。」
18Người chúc về Sa-bu-lôn rằng: Hỡi Sa-bu-lôn, khá vui mừng về cuộc mình đi ra ngoài, Còn ngươi, Y-sa-ca, hãy hớn hở trong các trại mình!
18ゼブルンについてはこう言った。 「ゼブルンよ、出て行くときに喜べ。 イッサカルよ、天幕の中で喜べ。
19Hai người sẽ gọi các dân tộc lên núi; Tại đó, dâng những của tế lễ công bình; Vì hai người sẽ hút sự dư dật của biển, Và những bửu vật lấp dưới cát.
19彼らは民を山へ招き、 そこで義のいけにえを献げる。 海の豊かさを吸い上げ、 砂に隠された宝を得る。」
20Người chúc về Gát rằng: Đáng ngợi khen thay Đấng để Gát nơi quảng-khoát, Người nằm nghỉ như một sư tử cái, Và xé cánh tay cùng đầu.
20ガドについてはこう言った。 「ガドの領土を広げる方は、ほめたたえられる。 ガドは雌獅子のように伏し、 腕も頭の頂も引き裂く。
21Người đã chọn cho mình phần đầu nhất của xứ, Bởi vì tại đó đã dành phần của đấng lập luật pháp, Và người ở đằng đầu dân sự đi đến. Người đồng lòng với Y-sơ-ra-ên làm xong công bình của Đức Giê-hô-va, Và làm theo những mạng lịnh của Ngài.
21彼は自分のために最良の地を選んだ。 指導者の分がそこに取っておかれた。 彼は民のかしらたちとともに来て、 主の義を行い、 イスラエルとともに主の法を守った。」
22Người chúc về Đan rằng: Đan là một sư tử tơ, Từ Ba-san nhảy xông đến.
22ダンについてはこう言った。 「ダンは若獅子、 バシャンから躍り出る。」
23Người chúc về Nép-ta-li rằng: Nép-ta-li hưởng ân huệ cho thỏa nguyện, Và phước lành của Đức Giê-hô-va cho đầy dẫy, Chiếm được phương tây và phương nam.
23ナフタリについてはこう言った。 「ナフタリよ、恵みに満ち足り、 主の祝福に満ちている者よ、 西と南を所有せよ。」
24Người chúc về A-se rằng: Nguyện cho A-se được phước giữa các con trai Y-sơ-ra-ên; Được đẹp lòng anh em mình, Và được dầm chân mình trong dầu!
24アシェルについてはこう言った。 「アシェルは息子たちの中で祝福されるように。 兄弟たちに愛され、 その足を油に浸すように。
25Những then cửa người sẽ bằng sắt và đồng, Đời ngươi lâu bao nhiêu, sức mạng ngươi lâu bấy nhiêu.
25あなたのかんぬきは鉄と青銅。 あなたの日々に応じて、力も続く。
26è Giê-su-run, không ai giống như Đức Chúa Trời, Là Đấng oai nghi, cỡi trên các từng trời, Trên những đám mây, đặng đến cứu giúp ngươi.
26「エシュルンよ、神に並ぶ者はいない。 神は天を駆けてあなたを助け、 威光のうちに雲を進まれる。
27Đức Chúa Trời hằng sống là nơi ở của ngươi, ỳ dưới có cánh tay đời đời của Ngài, Ngài đuổi kẻ thù nghịch khỏi trước mặt ngươi, Và phán cùng ngươi rằng: Hãy diệt đi!
27永遠の神があなたの住まい、 下にはとこしえの御腕。 神は敵をあなたの前から追い払い、 『滅ぼせ』と言われた。
28Y-sơ-ra-ên sẽ ở bình an; Suối Gia-cốp phun lên riêng ra Trong một xứ ngũ cốc và rượu; Trời của ngươi nhỏ sương móc xuống.
28イスラエルは安らかに住み、 ヤコブの泉はただ一人、 穀物と新しいぶどう酒の地に住む。 その天は露を滴らす。
29è! Y-sơ-ra-ên, ngươi có phước dường bao! Hỡi dân được Đức Giê-hô-va cứu rỗi, ai giống như ngươi? Ngài là cái thuẫn giúp đỡ ngươi, Thanh gươm khiến cho ngươi nên vinh hiển. Kẻ thù nghịch ngươi sẽ đến dua nịnh ngươi; Còn ngươi, ngươi sẽ lấy chân giày đạp các nơi cao của chúng nó.
29イスラエルよ、あなたは幸い。 だれがあなたのようであろう。 主に救われた民、 主はあなたを助ける盾、あなたの威光の剣。 敵はあなたに服し、 あなたは彼らの高き所を踏みつける。」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.