Phục 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi nào ngươi ra giao chiến cùng thù nghịch mình, nếu thấy ngựa, xe và binh đông hơn mình, thì chớ sợ; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã khiến ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, ở cùng ngươi.
1เมื่อพวกคุณออกไปรบกับศัตรูและเห็นม้า รถรบ และผู้คนที่มีจำนวนมากกว่า อย่ากลัวพวกเขา เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ผู้ทรงพาพวกคุณออกจากแผ่นดินอียิปต์ ทรงอยู่กับพวกคุณ
2Lúc gần khai chiến, thầy tế lễ sẽ bước tới, nói cùng dân sự
2เมื่อใกล้จะเข้ารบ ให้ปุโรหิตออกมาพูดกับประชาชน
3mà rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe! Ngày nay các ngươi đi giao chiến cùng thù nghịch mình, lòng các ngươi chớ nhát, chớ sợ, chớ run rẩy, và chớ kinh khiếp vì chúng nó;
3เขาจะกล่าวว่า ‘อิสราเอล ฟังเถิด วันนี้พวกคุณกำลังจะเข้ารบกับศัตรู อย่าใจฝ่อ อย่ากลัว อย่าตื่นตระหนก และอย่าหวาดผวาพวกเขา
4bởi Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đấng cùng đi với các ngươi, đặng vì các ngươi đánh kẻ thù nghịch và giải cứu cho.
4เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงไปกับพวกคุณ พระองค์จะทรงต่อสู้กับศัตรูเพื่อพวกคุณและช่วยพวกคุณให้รอด’
5Bấy giờ, các quan trưởng sẽ nói cùng dân sự mà rằng: Ai đã cất một nhà mới, mà chưa khánh thành? Hãy đi trở về nhà mình, e chết nơi chiến trận, rồi một người khác sẽ khánh thành chăng.
5แล้วเจ้าหน้าที่จะพูดกับประชาชนว่า ‘มีใครบ้างที่สร้างบ้านใหม่แต่ยังไม่ได้ทำพิธีอุทิศบ้าน ให้เขากลับบ้านไป มิฉะนั้นเขาอาจตายในสนามรบและคนอื่นจะทำพิธีอุทิศบ้านแทน
6Ai đã trồng một vườn nho và chưa hái trái? Hãy đi trở về nhà mình, kẻo chết nơi chiến trận, rồi một người khác sẽ hái trái chăng.
6มีใครบ้างที่ปลูกสวนองุ่นแต่ยังไม่ได้เริ่มเก็บผลมาใช้ ให้เขากลับบ้านไป มิฉะนั้นเขาอาจตายในสนามรบและคนอื่นจะได้กินผลแทน
7Ai đã làm lễ hỏi một người nữ, mà chưa cưới? Hãy đi trở về nhà mình, e chết nơi chiến trận, rồi người khác sẽ cưới nàng chăng.
7มีใครบ้างที่หมั้นหมายกับหญิงคนหนึ่งแต่ยังไม่ได้แต่งงานกับเธอ ให้เขากลับบ้านไป มิฉะนั้นเขาอาจตายในสนามรบและชายอื่นจะแต่งงานกับเธอ’
8Các quan trưởng sẽ cứ nói tiếp cùng dân sự mà rằng: Ai là người sợ và nhát? Hãy đi trở về nhà mình, e lòng của anh em mình tán đởm như lòng mình chăng.
8เจ้าหน้าที่จะพูดกับประชาชนต่อไปว่า ‘มีใครบ้างที่กลัวและใจฝ่อ ให้เขากลับบ้านไป เพื่อจะไม่ทำให้พี่น้องใจฝ่อตามเขา’
9Vừa khi các quan trưởng nói xong với dân sự, thì phải lập những tướng làm đầu dân sự.
9เมื่อเจ้าหน้าที่พูดกับประชาชนเสร็จแล้ว ให้แต่งตั้งผู้บัญชาการกองทัพเป็นผู้นำประชาชน
10Khi ngươi đến gần một cái thành đặng hãm, trước phải giảng hòa cùng nó.
10เมื่อพวกคุณเข้าใกล้เมืองหนึ่งเพื่อจะรบ จงยื่นข้อเสนอสันติภาพแก่เมืองนั้น
11Nếu thành đó đáp hòa và mở cửa cho ngươi, thì toàn dân sự ở đó sẽ nạp thuế và phục dịch ngươi.
11ถ้าเมืองนั้นตอบรับสันติและเปิดประตูให้ ประชาชนทั้งหมดในเมืองจะต้องเป็นแรงงานเกณฑ์ให้พวกคุณและรับใช้พวกคุณ
12Ví bằng thành không khứng hòa, nhưng khai chiến cùng ngươi, bấy giờ ngươi sẽ vây nó.
12แต่ถ้าเมืองนั้นไม่ยอมสงบศึกและทำสงครามกับพวกคุณ จงล้อมเมืองนั้นไว้
13Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ phó nó vào tay ngươi, rồi ngươi giết hết thảy người nam bằng lưỡi gươm.
13เมื่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงมอบเมืองนั้นไว้ในมือ จงฆ่าชายทุกคนในเมืองด้วยคมดาบ
14Song ngươi phải thâu cho mình những đàn bà, con trẻ, súc vật, và mọi vật chi ở trong thành, tức là mọi của cướp được. Ngươi sẽ ăn lấy của cướp của quân nghịch mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ban cho ngươi.
14ส่วนผู้หญิง เด็กเล็ก ปศุสัตว์ และทุกสิ่งในเมือง รวมทั้งของที่ปล้นได้ทั้งหมด พวกคุณยึดมาเป็นของตนได้ และใช้ของที่ยึดจากศัตรูซึ่งพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้
15Ngươi phải đối đãi như vậy cùng các thành ở cách xa ngươi, không thuộc về những dân tộc nầy.
15จงทำเช่นนี้กับทุกเมืองที่อยู่ไกลจากพวกคุณมาก ซึ่งไม่ใช่เมืองของชนชาติเหล่านี้
16Nhưng trong các thành của những dân tộc nầy, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, thì chớ để sống một vật nào biết thở;
16แต่ในเมืองของชนชาติเหล่านี้ที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้เป็นมรดก อย่าไว้ชีวิตสิ่งใดที่มีลมหายใจ
17khá tận diệt dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phán dặn,
17จงทำลายให้หมดสิ้น คือชาวฮิตไทต์ ชาวอาโมไรต์ ชาวคานาอัน ชาวเปริสซี ชาวฮีไวต์ และชาวเยบุส ตามที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงบัญชา
18để chúng nó không dạy các ngươi bắt chước làm theo những sự gớm ghiếc chúng nó đã làm, đặng cúng thờ các thần chúng nó, e các ngươi phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi chăng.
18เพื่อพวกเขาจะไม่สอนพวกคุณให้ทำตามสิ่งน่าสะอิดสะเอียนทั้งหมดที่พวกเขาทำเพื่อเทพเจ้าของตน จนทำให้พวกคุณทำบาปต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ
19Khi ngươi vây một thành nào lâu đặng hãm chiếm, chớ lấy rìu chặt những cây của thành đó, vì ngươi có thể ăn được trái nó. Vậy, chớ chặt nó; vì cây ngoại đồng há là một người để bị ngươi vây sao?
19เมื่อพวกคุณล้อมเมืองเป็นเวลานานเพื่อทำสงครามยึดเมืองนั้น อย่าใช้ขวานทำลายต้นไม้ เพราะพวกคุณกินผลจากมันได้ อย่าตัดมันลง ต้นไม้ในทุ่งเป็นมนุษย์หรือ จึงจะต้องถูกพวกคุณล้อมโจมตี?
20Ngươi chỉ phải phá hại và chặt những cây mình biết chẳng phải là cây ăn trái; hãy dùng nó cất đồn lũy để đánh thành đang làm giặc với mình đó, cho đến chừng nào nó đầu hàng.
20เฉพาะต้นไม้ที่พวกคุณรู้ว่าไม่ใช่ไม้ผลเท่านั้นที่พวกคุณทำลายและตัดลงได้ จงใช้ไม้เหล่านั้นสร้างเครื่องล้อมเมืองที่ทำสงครามกับพวกคุณ จนกว่าเมืองนั้นจะแตก
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.