Phục
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đục hai bảng đá như hai bảng trước, và hãy lên đến ta trên núi; ngươi cũng phải đóng một cái hòm bằng cây.
1เวลา​นั้น​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​ผม​ว่า ‘จง​สกัด​แผ่น​ศิลา​สอง​แผ่น​ให้​เหมือน​แผ่น​แรก แล้ว​ขึ้น​มา​หา​เรา​บน​ภูเขา และ​ทำ​หีบ​ไม้​หนึ่ง​ใบ
2Ta sẽ viết trên hai bảng nầy những lời đã có trên hai bảng trước mà ngươi đã đập bể, rồi để hai bảng nầy trong hòm.
2เรา​จะ​เขียน​ถ้อยคำ​ที่​อยู่​บน​แผ่น​แรก​ซึ่ง​เจ้า​ทำ​แตก​ลง​บน​แผ่น​เหล่า​นี้ แล้ว​เจ้า​จง​ใส่​ไว้​ใน​หีบ’
3Vậy, ta đóng một cái hòm bằng cây si-tim, đục hai bảng đá, y như hai bảng trước, rồi đi lên trên núi, cầm hai bảng đó trong tay.
3ผม​จึง​ทำ​หีบ​จาก​ไม้​อะคาเซีย สกัด​แผ่น​ศิลา​สอง​แผ่น​เหมือน​แผ่น​แรก แล้ว​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา​พร้อม​แผ่น​ศิลา​ทั้ง​สอง​ใน​มือ
4Ngài viết trên hai bảng nầy lời Ngài đã viết lần trước, tức là mười điều răn mà Đức Giê-hô-va từ giữa lửa tại trên núi, có phán cùng các ngươi, trong ngày nhóm hiệp; rồi Đức Giê-hô-va trao cho ta.
4พระองค์​ทรง​เขียน​พระบัญญัติ​สิบ​ประการ​บน​แผ่น​ศิลา​เหมือน​ข้อความ​ครั้ง​แรก คือ​ถ้อยคำ​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​พวกคุณ​บน​ภูเขา​จาก​กลาง​ไฟ​ใน​วัน​ที่​ประชุม​กัน แล้ว​พระยาห์เวห์​ทรง​มอบ​ให้​ผม
5Ta trở đi xuống núi, để hai bảng vào hòm mà ta đã đóng, và hai bảng ấy còn ở tại đó, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn ta vậy.
5ผม​หัน​กลับ​ลง​จาก​ภูเขา และ​ใส่​แผ่น​ศิลา​ไว้​ใน​หีบ​ที่​ทำ​ขึ้น แผ่น​ศิลา​ยัง​คง​อยู่​ที่​นั่น​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​บัญชา​ผม
6Vả, dân Y-sơ-ra-ên đi từ Bê-rốt Bê-nê-Gia-can đến Mô-sê-ra. A-rôn qua đời và được chôn tại đó; Ê-lê-a-sa, con trai người, làm chức tế lễ thế cho người.
6(ชาว​อิสราเอล​เดิน​ทาง​จาก​เบเอโรทเบเนยาอาคาน​ไป​ยัง​โมเสราห์ ที่​นั่น​อาโรน​เสีย​ชีวิต​และ​ถูก​ฝัง​ไว้ และ​เอเลอาซาร์​บุตร​ของ​เขา​รับ​หน้าที่​ปุโรหิต​แทน
7Từ đó, dân Y-sơ-ra-ên đi đến Gút-gô-đa, rồi từ Gút-gô-đa đến Dốt-ba-tha, là xứ có nhiều sông rạch.
7จาก​ที่​นั่น​พวก​เขา​เดิน​ทาง​ไป​กุดโกดาห์ และ​จาก​กุดโกดาห์​ไป​โยทบาทาห์ ซึ่ง​เป็น​แผ่นดิน​ที่​มี​ลำธาร​หลาย​สาย
8Trong lúc ấy, Đức Giê-hô-va biệt chi phái Lê-vi riêng ra, đặng khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, chầu chực trước mặt Đức Giê-hô-va, phục sự Ngài, và nhân danh Ngài chức phước, cho đến ngày nay.
8เวลา​นั้น​พระยาห์เวห์​ทรง​แยก​เผ่า​เลวี​ออก​มา ให้​หาม​หีบ​พันธสัญญา​ของ​พระยาห์เวห์ ยืน​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์​เพื่อ​รับ​ใช้​พระองค์ และ​อวยพร​ใน​พระนาม​ของ​พระองค์ จนถึง​ทุกวันนี้
9Bởi cớ đó, Lê-vi không phần, không nghiệp với anh em mình; Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp của ngươi y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phán cùng người.
9เพราะ​ฉะนั้น เลวี​จึง​ไม่มี​ส่วน​แบ่ง​หรือ​มรดก​ร่วม​กับ​พี่​น้อง พระยาห์เวห์​ทรง​เป็น​มรดก​ของ​เขา ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ตรัส​ไว้​กับ​เขา)
10Vậy, ta ở trên núi trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm như lần đầu, và lần nầy Đức Giê-hô-va lại nhậm lời ta, bằng lòng không diệt ngươi.
10ผม​อยู่​บน​ภูเขา​สี่สิบ​วัน​สี่สิบ​คืน​เหมือน​ครั้ง​แรก และ​ครั้ง​นั้น​พระยาห์เวห์​ก็​ทรง​ฟัง​ผม​อีก พระยาห์เวห์​ไม่​ทรง​ทำลาย​พวกคุณ
11Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đứng dậy, đi đầu dân sự, đặng chúng nó vào nhận lấy xứ mà ta đã thề cùng tổ phụ chúng nó, để ban cho chúng nó.
11แล้ว​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​ผม​ว่า ‘ลุก​ขึ้น ออก​เดิน​ทาง​นำ​หน้า​ประชาชน พวก​เขา​จะ​ได้​เข้าไป​ครอบ​ครอง​แผ่นดิน​ที่​เรา​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ​ว่า​จะ​ประทาน​ให้’
12Vậy, hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đòi ngươi điều chi? há chẳng phải đòi ngươi kính sợ Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, đi theo các đạo Ngài, hết lòng hết ý kính mến và phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
12บัดนี้ อิสราเอล พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ต้องการ​อะไร​จาก​พวกคุณ นอกจาก​ให้​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ ดำเนิน​ตาม​ทุก​ทาง​ของ​พระองค์ รัก​พระองค์ และ​รับ​ใช้​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ด้วย​ทั้ง​ใจ​และ​ทั้ง​ชีวิต
13giữ các điều răn và luật lệ của Đức Giê-hô-va, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, để ngươi được phước?
13และ​รักษา​พระบัญชา​และ​ข้อกำหนด​ของ​พระยาห์เวห์​ที่​ผม​กำลัง​สั่ง​ใน​วัน​นี้ เพื่อ​ประโยชน์​ของ​พวกคุณ​เอง
14Kìa, trời và các từng trời cao hơn trời, đất và mọi vật ở nơi đất đều thuộc về Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
14ดูเถิด ฟ้าสวรรค์ แม้แต่​ฟ้าสวรรค์​ชั้น​สูง​สุด และ​แผ่นดิน​กับ​ทุก​สิ่ง​ใน​นั้น ล้วน​เป็น​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
15Chỉn Đức Giê-hô-va ưa-đẹp các tổ phụ ngươi và yêu mến; rồi trong muôn dân, Ngài đã chọn dòng dõi họ, tức là các ngươi, y như các ngươi thấy ngày nay.
15ถึง​อย่าง​นั้น พระยาห์เวห์​ทรง​พอใจ​ใน​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​และ​ทรง​รัก​พวก​เขา แล้ว​ทรง​เลือก​ลูกหลาน​ของ​พวก​เขา​ภาย​หลัง คือ​พวกคุณ เหนือ​ชนชาติ​ทั้ง​ปวง ดัง​ที่​เป็น​อยู่​ใน​วัน​นี้
16Vậy, hãy trừ sự ô uế của lòng mình đi, chớ cứng cổ nữa;
16เพราะ​ฉะนั้น จง​ตัด​หนัง​หุ้ม​ปลาย​ของ​ใจ​ออก​เสีย และ​อย่า​ดื้อรั้น​อีก​ต่อ​ไป
17vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đức Chúa Trời của các thần, và Chúa của các chúa, tức là Đức Chúa Trời rất lớn, có quyền năng và đáng sợ, không thiên vị ai, chẳng nhận của hối lộ,
17เพราะ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​เป็น​พระเจ้า​เหนือ​พระ​ทั้ง​หลาย และ​เจ้า​นาย​เหนือ​เจ้า​นาย​ทั้ง​หลาย เป็น​พระเจ้า​ผู้​ยิ่ง​ใหญ่ ทรง​พลัง และ​น่า​เกรง​ขาม พระองค์​ไม่​ทรง​ลำเอียง​และ​ไม่​ทรง​รับ​สินบน
18bào chữa công bình cho kẻ mồ côi và người góa bụa, thương người khách lạ, ban đồ ăn và áo xống cho người.
18พระองค์​ทรง​ให้​ความ​ยุติธรรม​แก่​เด็ก​ที่​กำพร้า​พ่อ​และ​หญิง​ม่าย และ​ทรง​รัก​คนต่างถิ่น โดย​ประทาน​อาหาร​และ​เสื้อผ้า​ให้
19Vậy, các ngươi phải thương người khách lạ, vì các ngươi đã làm khách trong xứ Ê-díp-tô.
19เพราะ​ฉะนั้น จงรัก​คนต่างถิ่น เพราะ​พวกคุณ​เอง​เคย​เป็น​คนต่างถิ่น​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์
20Ngươi phải kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục sự Ngài, tríu mến Ngài, và chỉ danh Ngài mà thề.
20จง​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ รับ​ใช้​พระองค์ ยึด​มั่น​ใน​พระองค์ และ​สาบาน​โดย​อ้าง​พระนาม​ของ​พระองค์
21Aáy chính Ngài là sự vinh quang ngươi và là Đức Chúa Trời ngươi, Đấng đã làm những việc lớn lao và đáng kính nầy, mà mắt ngươi đã thấy.
21พระองค์​คือ​ผู้​ที่​พวกคุณ​สรรเสริญ และ​พระองค์​คือ​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ ผู้ทรง​ทำ​สิ่ง​ยิ่ง​ใหญ่​และ​น่า​เกรง​ขาม​เหล่า​นี้​ที่​พวกคุณ​เห็น​มา​กับ​ตา
22Khi tổ phụ ngươi xuống xứ Ê-díp-tô, số có bảy mươi người; còn bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã làm cho ngươi nhiều bằng số sao trên trời vậy.
22บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​ลงไป​อียิปต์​มี​เพียง​เจ็ดสิบ​คน แต่​บัดนี้​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ทำให้​มี​จำนวน​มาก​เหมือน​ดวงดาว​บน​ท้องฟ้า

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.