Phục
Chapter 25
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi nào người ta có tranh tụng nhau, đi đến tòa để cầu quan án xét đoán, thì phải định công bình cho người công bình, và lên án kẻ có tội.
1ถ้า​มี​ข้อ​พิพาท​ระหว่าง​ชาย​สอง​คน​และ​นำ​คดี​ขึ้น​ศาล ให้​ผู้พิพากษา​ตัดสิน​ให้​ผู้​ที่​ทำ​ถูก​พ้น​ผิด และ​ลงโทษ​ผู้​ที่​ทำ​ผิด
2Nhược bằng kẻ có tội đáng bị đánh đòn, quan án phải khiến người nằm xuống đất, đánh người trước mặt mình, số bao nhiêu đòn tùy theo lỗi của người đã phạm.
2ถ้า​คน​ผิด​สมควร​ถูก​เฆี่ยน ผู้พิพากษา​จะ​ให้​เขา​นอน​ลง แล้ว​เฆี่ยน​ต่อ​หน้า​ผู้พิพากษา​ตาม​จำนวน​ครั้ง​ที่​เหมาะ​กับ​ความ​ผิด
3Quan án khiến đánh đòn người đến bốn chục, chớ đánh quá, kẻo nếu cứ đánh hơn, thì anh em ngươi vì cớ hình phạt thái quá ấy phải ra hèn trước mặt ngươi chăng.
3จะ​สั่ง​เฆี่ยน​ได้​ไม่​เกิน​สี่สิบ​ครั้ง ห้าม​เกิน​กว่า​นั้น มิ​ฉะนั้น​ถ้า​เฆี่ยน​มากกว่า​นี้ พี่น้องร่วมชาติ​ของ​พวกคุณ​จะ​ถูก​ทำให้​อับอาย​ต่อ​หน้า​พวกคุณ
4Chớ khớp miệng con bò trong khi nó đạp lúa.
4อย่า​ครอบ​ปาก​วัว​ขณะ​ที่​มัน​กำลัง​ย่ำ​ธัญพืช
5Khi anh em ruột ở chung nhau, có một người chết không con, thì vợ của người chết chớ kết đôi cùng người ngoài; anh em chồng phải đi đến cùng nàng, cưới nàng làm vợ, y theo bổn phận của anh em chồng vậy.
5ถ้า​พี่น้อง​ชาย​อยู่​ร่วม​กัน แล้ว​คน​หนึ่ง​ตาย​โดย​ไม่มี​ลูกชาย ภรรยา​ของ​ผู้​ตาย​ห้าม​แต่งงาน​กับ​คน​นอก​ครอบครัว พี่​หรือ​น้องชาย​ของ​สามี​ต้อง​รับ​เธอ​เป็น​ภรรยา​และ​อยู่​กิน​กับ​เธอ และ​ทำ​หน้าที่​ของ​พี่​หรือ​น้องชาย​ของ​สามี​ต่อ​เธอ
6Con đầu lòng mà nàng sanh ra sẽ nối danh cho người anh em chết, hầu cho danh của người ấy chớ tuyệt khỏi Y-sơ-ra-ên.
6ลูกหัวปี​ที่​เธอ​คลอด​จะ​สืบ​ชื่อ​ของ​พี่​หรือ​น้องชาย​ผู้​ตาย เพื่อ​ชื่อ​ของ​เขา​จะ​ไม่​ถูก​ลบ​ออก​จาก​อิสราเอล
7Ví bằng người kia không đẹp lòng lấy nàng, nàng phải lên đến cửa thành, tới cùng các trưởng lão mà nói rằng: người anh em chồng tôi không chịu lưu danh anh em người lại trong Y-sơ-ra-ên, và không muốn cưới tôi y theo phận sự anh em chồng.
7แต่​ถ้า​ชาย​คน​นั้น​ไม่​ต้องการ​รับ​หญิง​ม่าย​เป็น​ภรรยา เธอ​จะ​ไปหา​พวก​ผู้ใหญ่​ที่​ประตู​เมือง​และ​พูด​ว่า “พี่​หรือ​น้องชาย​ของ​สามี​ฉัน​ไม่​ยอม​รักษา​ชื่อ​ของ​พี่น้อง​ของ​ตน​ไว้​ใน​อิสราเอล และ​ไม่​ยอม​ทำ​หน้าที่​ของ​พี่​หรือ​น้องชาย​ของ​สามี​ต่อ​ฉัน”
8Các trưởng lão của thành ấy sẽ gọi người và nói cùng người; nếu người cứ nói rằng: Tôi không đẹp lòng cưới nàng,
8พวก​ผู้ใหญ่​ของ​เมือง​จะ​เรียก​เขา​มา​พูด​ด้วย ถ้า​เขา​ยืนยัน​ว่า “ข้าพเจ้า​ไม่​ต้องการ​รับ​เธอ”
9thì chị em dâu người sẽ đến gần, trước mặt các trưởng lão, lột giày khỏi chân người, khạc trên mặt người, đoạn cất tiếng nói rằng: Người nào không lập lại nhà anh em mình sẽ bị làm cho như vậy!
9ภรรยา​ของ​พี่​หรือ​น้องชาย​ผู้​ตาย​จะ​เข้าไป​หา​เขา​ต่อ​หน้า​พวก​ผู้ใหญ่ ถอด​รองเท้า​ของ​เขา​ออก​จาก​เท้า แล้ว​ถ่ม​น้ำลาย​ใส่​หน้า และ​พูด​ว่า “คน​ที่​ไม่​ยอม​สร้าง​ครอบครัว​ของ​พี่น้อง​ตน​ขึ้น​มา จะ​ถูก​ทำ​เช่น​นี้”
10Trong Y-sơ-ra-ên sẽ gọi nhà người là nhà kẻ bị lột giày.
10แล้ว​คนใน​อิสราเอล​จะ​เรียก​ครอบครัว​ของ​เขา​ว่า “ครอบครัว​ของ​ชาย​ผู้​ถูก​ถอด​รองเท้า”
11Khi hai người đánh lộn nhau, nếu vợ của một trong hai người đến gần đặng giải cứu chồng khỏi tay kẻ đánh, và nàng giơ tay nắm nhằm chỗ kín của kẻ ấy,
11ถ้า​ชาย​สอง​คน​ต่อสู้​กัน และ​ภรรยา​ของ​คน​หนึ่ง​เข้า​มา​ช่วย​สามี​ให้​พ้น​จาก​มือ​ของ​คน​ที่​กำลัง​ตี​เขา แล้ว​เธอ​ยื่น​มือ​ไป​คว้า​อวัยวะ​เพศ​ของ​ชาย​อีก​คน
12thì ngươi phải chặt tay nàng đi; mắt ngươi chớ thương xót nàng.
12จง​ตัด​มือ​ของ​เธอ อย่า​สงสาร
13Trong bao ngươi chớ có hai thứ trái cân, một thứ già và một thứ non.
13อย่า​มี​ลูกตุ้ม​น้ำหนัก​สอง​แบบ​ใน​ถุง คือ​แบบ​หนัก​กับ​แบบ​เบา
14Trong nhà ngươi chớ có hai thứ ê-pha, một thứ già và một thứ non.
14อย่า​มี​เครื่อง​ตวง​สอง​แบบ​ใน​บ้าน คือ​ขนาด​ใหญ่​กับ​ขนาด​เล็ก
15Phải dùng trái cân đúng thật và công bình, cũng phải có ê-pha đúng thật và công bình, để ngươi được sống lâu trên đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
15จง​ใช้​ลูกตุ้ม​น้ำหนัก​ที่​เที่ยงตรง​และ​ยุติธรรม และ​ใช้​เครื่อง​ตวง​ที่​เที่ยงตรง​และ​ยุติธรรม เพื่อ​พวกคุณ​จะ​มีอายุ​ยืน​ใน​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​ให้
16Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi lấy làm gớm ghiếc người nào làm các điều nầy và phạm sự bất nghĩa.
16เพราะ​ทุก​คน​ที่​ทำ​สิ่ง​เหล่า​นี้ ทุก​คน​ที่​ทำ​อย่าง​ไม่​ซื่อสัตย์ เป็น​สิ่ง​น่า​สะอิดสะเอียน​ต่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
17Hãy nhớ điều A-ma-léc đã làm cho ngươi dọc đường, khi các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô;
17จง​จำ​สิ่ง​ที่​อามาเลข​ทำ​กับ​พวกคุณ​ระหว่าง​ทาง​เมื่อ​ออก​จาก​อียิปต์
18thế nào người không kính sợ Đức Chúa Trời, đến đón ngươi trên đường, xông vào binh hậu ngươi, đánh các người yếu theo ngươi, trong khi chính mình ngươi mỏi mệt và nhọc nhằn.
18เขา​เข้า​จู่​โจม​พวกคุณ​ระหว่าง​ทาง และ​โจมตี​คน​อ่อน​แรง​ที่​เดิน​รั้ง​ท้าย ขณะ​ที่​พวกคุณ​เหนื่อย​ล้า​และ​อ่อนเพลีย เขา​ไม่​เกรงกลัว​พระเจ้า
19Vậy, khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban sự bình an cho, và giải cứu ngươi khỏi mọi kẻ thù nghịch vây phủ ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy làm sản nghiệp, thì phải xóa sự ghi nhớ A-ma-léc khỏi dưới trời. Chớ hề quên!
19เพราะ​ฉะนั้น เมื่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​ให้​ได้​พัก​จาก​ศัตรู​รอบ​ด้าน ใน​แผ่นดิน​ที่​พระองค์​ประทาน​ให้​เป็น​มรดก​เพื่อ​ครอบครอง จง​ลบ​ความ​ทรง​จำ​ถึง​อามาเลข​ออก​จาก​ใต้​ฟ้า อย่า​ลืม

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.