Phục 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Những thầy tế lễ về dòng Lê-vi, và cả chi phái Lê-vi không có phần, cũng không có sản nghiệp chung với Y-sơ-ra-ên. Chúng sẽ hưởng những của tế lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, và cơ nghiệp Ngài, mà nuôi lấy mình.
1Преоций, левиций ши тоатэ семинция луй Леви сэ ну айбэ нич парте де мошие, нич моштенире ын Исраел; сэ се хрэняскэ дин жертфеле мистуите де фок ын чинстя Домнулуй ши дин даруриле адусе Домнулуй.
2Vậy, chúng không có phần sản nghiệp giữa anh em mình: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp của họ, y như Ngài đã phán.
2Сэ ну айбэ моштенире ын мижлокул фрацилор лор: Домнул ва фи моштениря лор, кум ле-а спус.
3Vả, nầy là phần định mà những thầy tế lễ sẽ có phép lấy trong các lễ vật của dân sự dâng lên, hoặc bằng bò đực hay là chiên: cái chẻo vai, cái hàm, và cái bụng.
3Ятэ каре ва фи дрептул преоцилор де ла попор: чей че вор адуче о жертфэ, фие боу, фие мел, сэ дя преотулуй спата, фэлчиле ши пынтечеле.
4Ngươi sẽ cấp cho người của đầu mùa về ngũ cốc, rượu, dầu và lông chiên hớt đầu tiên của ngươi;
4Сэ-й дай челе динтый роаде дин грыул тэу, дин мустул тэу ши дин унтделемнул тэу ши пырга дин лына оилор тале,
5vì tại trong các chi phái ngươi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn thầy tế lễ, để người và các con trai người nhân danh Đức Giê-hô-va chầu chực và phục sự trước mặt Ngài đời đời không dứt.
5кэч пе ел л-а алес Домнул Думнезеул тэу динтре тоате семинцииле, ка сэ факэ служба ын Нумеле Домнулуй, ел ши фиий луй, ын тоате зилеле.
6Khi một người Lê-vi ở bất luận thành nào chỗ nào tại trong Y-sơ-ra-ên, mà thành tâm đến nơi Đức Giê-hô-va sẽ chọn,
6Кынд ва плека ун левит дин уна дин четэциле тале, дин локул унде локуеште ел ын Исраел, ка сэ се дукэ, дупэ деплина доринцэ а суфлетулуй сэу, ын локул пе каре-л ва алеӂе Домнул
7và nếu người nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, hầu việc như hết thảy anh em mình, là người Lê-vi, vẫn chầu chực tại đó trước mặt Đức Giê-hô-va,
7ши ва фаче службэ ын Нумеле Домнулуй Думнезеулуй тэу, ка тоць фраций луй левиць каре стау ынаинтя Домнулуй,
8thì người sẽ có một phần lương thực bằng phần của các anh em mình, không kể của người có thể bán được về của tổ-nghiệp mình.
8ва прими ка хранэ о парте ла фел ку а лор ши, пе лынгэ еа, се ва букура ши де венитуриле ешите дин вынзаря аверий луй пэринтешть.
9Khi ngươi đã vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho; chớ tập bắt chước những sự gớm ghiếc của các dân tộc ở tại đó.
9Дупэ че вей интра ын цара пе каре ць-о дэ Домнул Думнезеул тэу, сэ ну те ынвець сэ фачь дупэ урычуниле нямурилор ачелора.
10ỳ giữa ngươi chớ nên có ai đem con trai hay con gái mình ngang qua lửa, chớ nên có thầy bói, hoặc kẻ hay xem sao mà bói, thầy phù thủy, thầy pháp,
10Сэ ну фие ла тине нимень каре сэ-шь трякэ пе фиул сау пе фийка луй прин фок, нимень каре сэ айбэ мештешугул де гичитор, де чититор ын стеле, де веститор ал вииторулуй, де врэжитор,
11kẻ hay dùng ếm chú, người đi hỏi đồng cốt, kẻ thuật số, hay là kẻ đi cầu vong;
11де дескынтэтор, нимень каре сэ ынтребе пе чей че кямэ духуриле сау дау ку гиокул, нимень каре сэ ынтребе пе морць.
12vì Đức Giê-hô-va lấy làm gớm ghiếc kẻ làm các việc ấy, và vì các sự gớm ghiếc ấy, nên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đuổi các dân tộc đó khỏi trước mặt ngươi.
12Кэч орьчине фаче ачесте лукрурь есте о урычуне ынаинтя Домнулуй ши дин причина ачестор лукрурь ва изгони Домнул Думнезеул тэу пе ачесте нямурь динаинтя та.
13Ngươi phải ở trọn vẹn với Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
13Ту сэ те ций ын тотул тотулуй тот нумай де Домнул Думнезеул тэу.
14Vì những dân tộc mà ngươi sẽ đuổi đi, nghe theo tà thuật và bói khoa; song về phần ngươi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi không cho phép ngươi làm như vậy.
14Кэч нямуриле ачеля пе каре ле вей изгони аскултэ де чей че читеск ын стеле ши де гичиторь, дар цие, Домнул Думнезеул тэу ну-ць ынгэдуе лукрул ачеста.
15Từ giữa anh em ngươi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ lập lên một đấng tiên tri như ta; các ngươi khá nghe theo đấng ấy!
15Домнул Думнезеул тэу ыць ва ридика дин мижлокул тэу, динтре фраций тэй, ун пророк ка мине: сэ аскултаць де ел!
16Đó là điều chính ngươi đã cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại Hô-rếp, trong ngày nhóm hiệp, mà rằng: Cầu xin tôi chớ nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi nữa, và chớ thấy đám lửa hừng nầy nữa, e tôi chết chăng.
16Астфел, ел ва рэспунде ла череря пе каре ай фэкут-о Домнулуй Думнезеулуй тэу ла Хореб, ын зиуа адунэрий попорулуй, кынд зичяй: ‘Сэ ну май ауд гласул Домнулуй Думнезеулуй меу ши сэ ну май вэд ачест фок маре, ка сэ ну мор.’
17Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Chúng nó nói có lý;
17Атунч, Домнул мь-а зис: ‘Че ау зис ей есте бине.
18ta sẽ lập lên cho chúng một đấng tiên tri như ngươi, thuộc trong anh em chúng, ta sẽ lấy các lời ta để trong miệng ngươi, thì người sẽ nói cho chúng mọi điều ta phán dặn ngươi.
18Ле вой ридика дин мижлокул фрацилор лор ун пророк ка тине, вой пуне кувинтеле Меле ын гура луй ши ел ле ва спуне тот че-й вой порунчи Еу.
19Bằng có ai không nghe theo lời ta mà đấng tiên tri nhân danh ta nói, thì ta sẽ hạch ai đó.
19Ши дакэ чинева ну ва аскулта де кувинтеле Меле, пе каре ле ва спуне ел ын Нумеле Меу, Еу ый вой чере сокотялэ.
20Còn kẻ tiên tri có lòng kiêu ngạo, nhân danh ta nói điều chi ta không biểu người nói hay là nhân danh các thần khác mà nói, thì kẻ tiên tri ấy phải chết.
20Дар пророкул каре ва авя ындрэзняла сэ спунэ ын Нумеле Меу ун кувынт пе каре ну-й вой порунчи сэ-л спунэ сау каре ва ворби ын нумеле алтор думнезей, пророкул ачела сэ фие педепсит ку моартя.’
21Nếu ngươi nói trong lòng rằng: Làm sao chúng ta nhìn biết được lời nào Đức Giê-hô-va không có phán?
21Поате кэ вей зиче ын инима та: ‘Кум вом куноаште кувынтул пе каре ну-л ва спуне Домнул?’
22Khi kẻ tiên tri nhân danh Đức Giê-hô-va nói, ví bằng lời người nói không xảy đến và không ứng nghiệm, ấy là lời mà Đức Giê-hô-va chẳng có phán. Kẻ tiên tri đó bởi sự kiêu ngạo mà nói ra: chớ sợ người.
22Кынд чея че ва спуне пророкул ачела ын Нумеле Домнулуй ну ва авя лок ши ну се ва ынтымпла, ва фи ун кувынт пе каре ну л-а спус Домнул. Пророкул ачела л-а спус дин ындрэзнялэ: сэ н-ай тямэ де ел.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.