Phục 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ngươi phải kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và hằng gìn giữ điều Ngài truyền ngươi phải gìn giữ, tức là luật lệ, mạng lịnh, và điều răn của Ngài.
1Љуби, дакле, Господа Бога свог, и извршуј једнако шта је заповедио да извршујеш, и уредбе Његове, и законе Његове и заповести Његове.
2Ngày nay, các ngươi hãy nhìn biết (vì ta không nói cùng con trẻ các ngươi, bởi chúng nó chẳng biết chi, và cũng chẳng thấy chi) những lời răn dạy của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, sự oai nghiêm Ngài, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Ngài,
2И познајте данас шта ваши синови не знају нити видеше, карање Господа Бога свог, величанство Његово, крепку руку Његову и мишицу Његову подигнуту,
3những phép lạ và công việc Ngài làm ra giữa xứ Ê-díp-tô mà hại Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và toàn xứ người.
3и знаке Његове и дела Његова, шта учини усред Мисира на Фараону, цару мисирском и на свој земљи његовој,
4Hãy nhận biết điều Ngài làm cho đạo binh Ê-díp-tô, ngựa và xe Ê-díp-tô, trong khi chúng đuổi theo các ngươi, bị Đức Giê-hô-va lấp nước Biển đỏ lại, và hủy diệt chúng nó đến ngày nay;
4и шта учини војсци мисирској, коњима и колима њиховим, како учини, те их вода црвеног мора потопи кад вас тераху, и затре их Господ до данашњег дана,
5việc Ngài đã làm cho các ngươi trong đồng vắng cho đến khi tới chốn nầy;
5и шта вама учини у пустињи докле не дођосте до овог места,
6và cũng hãy nhận biết điều Ngài làm cho Đa-than, A-bi-ram, con trai Ê-li-áp, cháu Ru-bên, khi đất tại giữa cả Y-sơ-ra-ên hả miệng nuốt hai người, gia quyến, luôn với trại và mọi vật chi theo họ.
6и шта учини Датану и Авирону, синовима Елијава сина Рувимовог, како земља отвори уста своја и прождре њих и породице њихове и шаторе њихове и све благо њихово што имаху, усред Израиља.
7Vì tận mắt các ngươi đã thấy hết thảy những việc lớn mà Đức Giê-hô-va đã làm.
7Јер ваше очи видеше сва дела Господња велика, која учини.
8Vậy, phải gìn giữ hết thảy điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay, để các ngươi được mạnh mẽ, vào nhận lấy xứ mà mình sẽ chiếm được,
8Зато држите све заповести, које вам ја данас заповедам, да бисте се укрепили и наследили земљу, у коју идете да је наследите;
9hầu cho các ngươi sống lâu ngày trên đất mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi và cho dòng dõi của họ, tức là xứ đượm sữa và mật.
9и да би вам се продужили дани у земљи, за коју се закле оцима вашим да ће је дати њима и семену њиховом, земљу, у којој тече млеко и мед.
10Vì xứ ngươi sẽ vào nhận lấy chẳng phải như xứ Ê-díp-tô, là nơi mình đã ra khỏi; tại nơi ấy ngươi gieo mạ và phải nhờ lấy chân mình mà tưới, như một vườn rau cỏ;
10Јер земља у коју идеш да је наследиш није као земља мисирска из које сте изишли, где си сејао своје семе и заливао на својим ногама као врт од зеља;
11nhưng xứ các ngươi sẽ đi vào nhận lấy đó, là một xứ có núi và trũng, nhờ mưa trời mà được thấm tưới.
11него је земља у коју идете да је наследите земља у којој су брда и долине, и натапа је дажд небески;
12Aáy là một xứ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi săn sóc, mắt Ngài hằng đoái xem nó từ đầu năm đến cuối.
12земља којом се стара Господ Бог твој и на коју су једнако обраћене очи Господа Бога твог од почетка године до краја.
13Vậy, nếu các ngươi chăm chỉ nghe các điều răn ta truyền cho các ngươi ngày nay, hết lòng, hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và phục sự Ngài,
13Зато ако добро узаслушате заповести, које вам ја заповедам данас, љубећи Господа Бога свог и служећи му свим срцем својим и свом душом својом,
14thì ta sẽ cho mưa mùa thu và mưa mùa xuân xuống thuận thì tại trong xứ các ngươi; ngươi sẽ thâu góp ngũ cốc, rượu, và dầu của ngươi.
14тада ћу давати дажд земљи вашој на време, и рани и позни и сабираћеш жито своје и вино своје и уље своје;
15Ta cũng sẽ khiến đồng ruộng ngươi sanh cỏ cho súc vật ngươi; ngươi sẽ ăn và được no nê.
15и за стоку ћу твоју дати траву у пољу твом; и јешћеш и бићеш сит.
16Các ngươi khá cẩn thận, kẻo lòng mình bị dụ dỗ, xây bỏ Chúa, mà hầu việc các thần khác, và quì lạy trước mặt chúng nó chăng;
16Чувајте се да се не превари срце ваше да се одметне и служите туђим боговима и поклањате им се;
17e cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va sẽ phừng lên cùng các ngươi, Ngài đóng các từng trời lại, nên nỗi chẳng có mưa nữa, đất không sanh sản: như vậy, các ngươi sẽ vội chết mất trong xứ tốt tươi nầy, là xứ mà Đức Giê-hô-va ban cho các ngươi.
17да се не би разгневио Господ на вас и затворио небо да не буде дажда, и земља да не да рода свог, те бисте брзо изгинули у доброј земљи коју вам Господ даје.
18Vậy, hãy cất để trong lòng và trong trí mình những lời ta nói cùng các ngươi, đeo nó như một dấu nơi tay, như một ấn chí giữa hai con mắt.
18Него сложите ове речи моје у срце своје и душу своју, и вежите их за знак себи на руку, и нека вам буду као почеоник међу очима вашим.
19Hãy dạy nó lại cho con cái mình, nói đến hoặc khi ngươi ngồi ở trong nhà hay là đi đường, hoặc khi ngươi nằm hay là khi chổi dậy.
19И учите синове своје говорећи о њима кад седиш у кући својој и кад идеш путем, и кад лежеш и кад устајеш.
20Cũng phải ghi các lời ấy trên cột nhà và trên cửa mình,
20И напиши их на довратницима дома свог и на вратима својим,
21hầu cho những ngày của các ngươi và của con cái các ngươi được nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi, y như những ngày của trời ở trên đất.
21да би се умножили дани ваши и дани синова ваших по земљи, за коју се заклео Господ оцима вашим да ће им је дати, као дани небу над земљом.
22Vì nhược bằng các ngươi cẩn thận gìn giữ hết thảy điều răn nầy mà ta truyền cho các ngươi phải làm lấy, kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo các đạo Ngài, và tríu mến Ngài,
22Јер ако добро уздржите све ове заповести које вам ја заповедам да творите љубећи Господа Бога свог, и ходећи свим путевима Његовим и Њега се држећи,
23thì Đức Giê-hô-va sẽ đuổi những dân tộc nầy ra khỏi trước mặt các ngươi, khiến các ngươi thắng được dân tộc lớn và mạnh hơn mình.
23тада ће отерати Господ све ове народе испред вас, и наследићете народе веће и јаче него што сте сами.
24Phàm nơi nào bàn chân các ngươi sẽ đạp đến, đều thuộc về các ngươi. Giới hạn các ngươi sẽ chạy từ đồng vắng tới Li-ban, từ sông Ơ-phơ-rát đến biển tây.
24Свако место на које ступи стопало ноге ваше, ваше ће бити; од пустиње до Ливана, и од реке, реке Ефрата, до мора западног биће међа ваша.
25Chẳng ai đứng nổi được trước mặt các ngươi; Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi sẽ rải sự kinh khủng và sợ hãi trong khắp xứ các ngươi sẽ đạp chân lên, y như Ngài đã phán.
25Неће се нико одржати пред вама; страх и трепет ваш пустиће Господ Бог ваш на сву земљу на коју ступите, као што вам каза.
26Kìa, ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi sự phước lành và sự rủa sả:
26Гле, износим данас пред вас благослов и проклетство:
27sự phước lành, nếu các ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, mà ta truyền cho ngày nay;
27Благослов, ако узаслушате заповести Господа Бога свог, које вам ја данас заповедам;
28sự rủa sả, nếu các ngươi không nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, nhưng xây bỏ đường ta chỉ cho ngày nay, đặng đi theo các thần khác mà các ngươi không hề biết.
28а проклетство, ако не узаслушате заповести Господа Бога свог него сиђете с пута, који вам ја данас заповедам, те пођете за другим боговима, којих не познајете.
29Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi khiến ngươi vào xứ đặng nhận lấy, thì phải rao sự chúc lành trên núi Ga-ri-xim, và sự chúc dữ trên núi Ê-banh.
29И кад те уведе Господ Бог твој у земљу у коју идеш да је наследиш, тада изреци благослов онај на гори Гаризину, а проклетство на гори Евалу.
30Hai núi nầy há chẳng phải ở bên kia sông Giô-đanh, qua khỏi đường tây, tại đất dân Ca-na-an ở trong đồng ruộng, đối ngang Ghinh-ganh, gần những cây dẻ bộp của Mô-rê sao?
30Оне су с оне стране Јордана, идући к западу, у земљи Хананеја који живе у равни према Галгалу код равнице морешке.
31Vì các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh, đặng vào nhận lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho; các ngươi sẽ lấy xứ làm sản nghiệp và ở tại đó.
31Јер ћете прећи преко Јордана да уђете у земљу коју вам даје Господ Бог ваш да је наследите, и наследићете је и наставаћете у њој.
32Vậy, phải cẩn thận làm theo hết thảy những luật lệ và mạng lịnh mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi.
32Гледајте, дакле, да творите све ове уредбе и законе које ја данас износим пред вас.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.