I Vua 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ê-li ở Thi-sê-be, là một người trong bọn đã sang ngụ Ga-la-át, nói với A-háp rằng: Ta đứng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hằng sống mà thề rằng: Mấy năm về sau đây, nếu ta chẳng nói, chắc sẽ không có sương, cũng không có mưa.
1І сказав Ілия Тесбій, із горожан Галаадських, до Ахаба: Так певно, як живе Господь, Бог Ізрайлїв, що я стою на службі в його, сього року не буде нї роси, нї дощу, хиба на моє слово.
2Đoạn có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy người rằng:
2І прийшло до його слово Господнє таке:
3Hãy đi khỏi đây, qua phía đông, và ẩn ngươi bên khe Kê-rít, đối ngang Giô-đanh.
3Ізійди звідсї й поверни на схід сонця, та й сховайсь, коло потока Хората, що навпроти Йорданї:
4Ngươi sẽ uống nước của khe, và ta đã truyền cho chim quạ nuôi ngươi tại đó.
4З сього потока пити меш, а крукам повелїв я обмислювати тебе їдою там.
5Vậy, Ê-li đi, vâng theo lời của Đức Giê-hô-va, và đến ở nơi mé khe Kê-rít đối ngang Giô-đanh.
5І вчинив він по наказу Господньому, пійшов та й пробував на бурчацї Хоратї, що навпроти Йорданї.
6Buổi mai và buổi chiều chim quạ đem bánh và thịt cho người; và người uống nước khe.
6І приносили йому круки хлїба й мясива уранцї й хлїба й мясива ввечері, а з бурчака він пив.
7Nhưng trong ít lâu, thì khe bị khô, vì trong xứ không có mưa.
7По якомуся ж часї висох потік, бо не було в землї дощу.
8Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li rằng:
8І прийшло до його слово Господнє таке:
9Hãy chổi dậy, đi đến Sa-rép-ta, thành thuộc về Si-đôn, và ở tại đó; kìa, ta đã truyền cho một người góa bụa ở thành ấy lo nuôi ngươi.
9Встань і йди в Сарепту Сидонську, та й пробувай там. Дав я там удові повелїннє кормити тебе.
10Vậy, người đứng dậy đi đến Sa-rép-ta. Khi đến cửa thành, người thấy một người đàn bà góa lượm củi, bèn kêu mà nói rằng: Ta xin ngươi hãy đi múc một chút nước trong bình để cho ta uống.
10І рушив та й подавсь у Сарепту. І як прийшов до воріт города, аж ось вдовиця збірає собі тріски. І озветься до неї та й просить: Дай менї трохи води в глечик напитись.
11Nàng bèn đi múc nước. Nhưng người kêu lại và nói với nàng rằng: Cũng hãy đem trong tay ngươi cho ta một miếng bánh nữa.
11Як пійшла ж вона по воду, кликнув він услїд їй та й просить: Принеси менї, будьласко, й хлїба шматок.
12Nàng đáp: Tôi chỉ mạng sống của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông mà thề, tôi không có bánh, chỉ có một nắm bột trong vò và một chút dầu trong bình; này tôi lượm hai khúc củi, đoạn về nấu dọn cho tôi và con trai tôi; khi ăn rồi, chúng tôi sẽ chết.
12Вона ж каже: Так певно, як Господь, Бог твій, живе, нема в мене нїчого печеного, тільки з пригорщ муки в глеку та трошки олїї в банцї. Оце назбіраю трохи трісок та, вернувшись додому, зготую чого собі та синові, а як ізїмо, тодї вже й помремо.
13Nhưng Ê-li tiếp rằng: Chớ sợ chi, hãy trở về, làm y như ngươi đã nói; song trước hãy dùng bột ấy làm cho ta một cái bánh nhỏ, rồi đem ra cho ta; kế sau ngươi sẽ làm cho ngươi và cho con trai ngươi.
13Ілия ж каже їй: Не журися, йди додому та й зроби, як казала єси; тільки наперід спечи менї коржика та й принеси сюди, собі ж і синові твойму зготуєш опісля:
14Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vậy: Bột sẽ không hết trong vò, và dầu sẽ không thiếu trong bình, cho đến ngày Đức Giê-hô-va giáng mưa xuống đất.
14Так бо глаголе Господь, Бог Ізрайлїв: Борошно в гладисцї не зменьшиться й олїї в питунцї не убуде до того дня, аж пішле Господь на землю дощ.
15Vậy, nàng đi và làm theo điều Ê-li nói. Nàng và nhà nàng, luôn với Ê-li ăn trong lâu ngày.
15І пійшла вона й зробила, як промовив їй Ілия, й їла вона, й він і дом її.
16Bột chẳng hết trong vò, dầu không thiếu trong bình, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Ê-li mà phán ra.
16Муки в глецї не меншіло й олїї в банцї не убувало, по слову Господньому, що сказав через Ілию.
17Sau một ít lâu, con trai của người đàn bà, tức là chủ nhà, bị đau; bịnh rất nặng đến đỗi trong mình nó chẳng còn hơi thở.
17Послї сього занедужав син удовин, що її була господа, а недуга його так була тяжка, що вже й дихати не міг.
18Người đàn bà bèn nói với Ê-li rằng: Hỡi người của Đức Chúa Trời, tôi với ông có việc chi chăng? Có phải ông đến nhà tôi đặng nhắc lại những tội lỗi tôi và giết con tôi chăng?
18І каже вона Ілиї: Що менї чинити з тобою, чоловіче Божий? Прийшов єси до мене тільки про те, щоб нагадати мої провини, щоб за те вмер син мій.
19Người đáp với nàng rằng: hãy giao con nàng cho ta. Người bồng nó khỏi tay mẹ nó, đem lên phòng cao, chỗ người ở, và để nó nằm trên giường mình.
19Він же сказав їй: Дай менї сюди синка твого. І взяв його з її лона, понїс його в горішню сьвітличку, де жив, та й положив на постелї в себе.
20Đoạn, người kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va mà rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! cớ sao Ngài giáng tai họa trên người đàn bà góa này, nhà nàng là nơi tôi trú ngụ, mà giết con trai người đi?
20Тодї озвавсь до Господа й промовив: Господи, Боже мій! чи ти ж бо заподїєш таке зло вдовицї, де я гостюю, що вмре її синок?
21Người nằm ấp trên mình con trẻ ba lần, lại kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va nữa mà rằng: Oâi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi! xin Chúa khiến linh hồn của đứa trẻ này trở lại trong mình nó.
21І нахилився тричі над хлопцем, й озвавсь до Господа й промовив: Господи, Боже мій! дай же бо так, щоб душа сього хлопчика вернулась у його.
22Đức Giê-hô-va nhậm lời của Ê-li; linh hồn của đứa trẻ trở lại trong mình nó, và nó sống lại.
22І почув Господь поклик Ілиїин, і душа хлопцева вернулась у його, так що він ожив.
23Ê-li bồng đứa trẻ, đi xuống lầu, vào trong nhà dưới, giao cho mẹ nó mà nói rằng: Hãy xem, con nàng sống.
23Ілия ж узяв хлопця, понїс його з верхньої сьвітлички в господу, та й передав матері, й промовив: Дивись, син твій ожив.
24Nàng bèn nói cùng Ê-li rằng: Bây giờ tôi nhìn biết ông là một người của Đức Chúa Trời, và lời phán của Đức Giê-hô-va ở trong miệng ông là thật.
24І сказала женщина Ілиї: Тепер я знаю, що ти чоловік Божий, та що слово Господнє в устах твоїх — правда.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.