I Vua 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Năm thứ mười tám đời vua Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, thì A-bi-giam lên ngôi làm vua Giu-đa.
1У вісїмнайцятому роцї царювання Еробоамового Набатенкового почав царювати над Юдеями Абія.
2Người trị vì ba năm ở Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Ma-a-ca, con gái của A-bi-sa-lôm.
2А царював він у Ерусалимі три годи; матїр же його звалась Мааха Абессаломівна.
3Người đi trong các tội lỗi của cha người đã phạm trước người; và lòng người không trọn lành với Giê-ho-va Đức Chúa Trời người như thể lòng Đa-vít, tổ phụ người.
3Він ходив у всїх гріхах батька свого, які той витворяв перед ним, і серце його не було віддане Господеві, Богові його, як серце предка його, Давидове.
4Nhưng vì cớ Đa-vít, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người dành cho người một ngọn đèn trong Giê-ru-sa-lem, lập con trai người làm kẻ kế vị người, và khiến cho Giê-ru-sa-lem còn hoài;
4Та тільки задля Давида й зробив його Господь, Бог його, сьвіточем у Ерусалимі, поставивши по йому сина його та утвердивши Ерусалим;
5vì Đa-vít làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, và ngoài việc U-ri, người Hê-tít, trọn đời người không xây bỏ điều gì của Đức Giê-hô-va đã truyền cho.
5Давид бо чинив те, що було Господеві до вподоби, й нїчого не занедбовував, що він заповідав йому, поки й віку його, опріч поступку з Гетїєм Урією.
6Vả, Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am đánh giặc nhau trọn đời mình.
6(Була ж війна між Робоамом і Еробоамом, поки й віку їх.)
7Các công việc khác của A-bi-giam, mọi việc người làm, đều chép trong sách sử ký của các vua Giu-đa. A-bi-giam và Giê-rô-bô-am cũng đánh giặc nhau.
7Про инші дїла Абії, й про те, що він витворяв, се прописано в лїтописній книзї царів Юдиних. Була ж війна між Абією й Еробоамом.
8A-bi-giam an giấc với tổ phụ mình, và người ta chôn người tại trong thành Đa-vít. A-sa, con trai người, kế vị người.
8І прилучивсь Абія до батьків своїх, і поховано його у Давидовому городї; а син його Аса став царем намість його.
9Năm thứ hai mươi, đời vua Giê-rô-bô-am là vua Y-sơ-ra-ên, thì A-sa lên ngôi làm vua Giu-đa.
9У двайцятому годї царювання Еробоамового над Ізраїлем почав царювати Аса над Юдеями.
10Người cai trị bốn mươi mốt năm tại Giê-ru-sa-lem. Bà nội người tên là Ma-a-ca, con gái của A-bi-sa-lôm.
10Він же царював у Ерусалимі сорок і один рік, а матїр його звалась Ана Абессаломівна.
11A-sa làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Đa-vít, tổ phụ người, đã làm.
11І чинив Аса те, що було Господеві до вподоби, як предок його Давид.
12Người đuổi bợm vĩ gian khỏi xứ, và dẹp hết thảy hình tượng mà tổ phụ người đã làm.
12Він повиганяв розпустників із землї й повідкидав усї ідоли, що поробили предки його.
13Lại, người cũng cất chức thái hậu khỏi Ma-a-ca, bà nội mình, bởi vì bà có dựng tượng Aùt-tạt-tê. A-sa đánh hạ hình tượng của bà, đốt tại trong trũng Xết-rôn.
13Навіть матїр свою Ану відставив від шани царської, за те що вона зробила ідол Астарти; й порубав Аса її боввана та й спалив його коло Кидрон-потока.
14Song người không trừ bỏ các nơi cao; dầu vậy, đối với Đức Giê-hô-va, lòng A-sa là trọn lành cả đời mình.
14Лиш високостї не знївечено. Та серце Асине було віддане Господеві поки й віку його.
15Người đem để lại trong đền Đức Giê-hô-va những vật thánh của cha người, và những vật mà chính mình người đã biệt riêng ra thánh, hoặc vàng, bạc, hay là các khí dụng.
15І внїс він в храм Господень срібло, золото й посуд, що присьвятив отець його, й свої власні присьвяти.
16A-sa, vua Giu-đa, và Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đánh giặc nhau trọn đời mình.
16Та була війна між Асою й Баасою, царем Ізраїлським, поки й віку їх.
17Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đi lên đánh Giu-đa, xây đồn lũy Ra-ma, để làm cho dân sự của A-sa, vua Giu-đa, không ra vào nơi A-sa, vua Giu-đa được.
17І двинув Бааса, царь Ізраїлський, проти Юдеї та й утвердив Раму, щоб нїхто не виходив нї входив до Аси, царя Юдейського.
18Khi ấy, A-sa bèn lấy hết những bạc và vàng còn lại trong kho của đền Đức Giê-hô-va và trong kho nơi cung của vua, giao cho đầy tớ mình; đoạn sai họ đến Bên-Ha-đát, con trai Táp-ri-môn, cháu Hê-xi-ôn, vua Sy-ri, ở Đa-mách, và nói rằng:
18І взяв Аса все срібло й золото, що було ще в скарбівнї в храму Господньому й скарби в царській палатї, та й оддав їх у руки слугам своїм, і послав їх царь Аса до Бенадада, сина Табримонового, сина Гезієвого, царя Сирийського, що жив у Дамаску, й повелїв сказати йому:
19Chúng ta hãy lập giao ước với nhau, y như cha của ông và cha ta đã làm. Kìa, ta sai đem lễ vật bằng bạc và vàng; hãy đi phá lời giao ước của ông với Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, để hắn dan xa ta.
19Нехай стане вмова між мною й тобою, як була між моїм отцем і твоїм отцем. Ось я посилаю тобі гостинця сріблом і золотом. Зорви злуку з Баасою, царем Ізрайлевим, щоб він одступивсь од мене.
20Bên-Ha-đát nghe lời vua A-sa; bèn sai các quan tướng mình hãm đánh những thành của Y-sơ-ra-ên, chiếm lấy Y-giôn, Đan, A-bên-Bết-Ma-ca, và cả xứ Ki-nê-rốt với xứ Nép-ta-li.
20І послухав Бенадад Аси та й послав військове отаманнє своє проти городів Ізраїлських, і звоював Анн і Дан і Абел-Бет-Мааху й увесь Киннерот, — всю землю Нефталїєву.
21Ba-ê-sa hay được điều đó, liền thôi xây đắp đồn Ra-ma, mà rút về ở tại Tiệt-sa.
21Як довідався про се Бааса, перестав утверджувати Раму, та й вернувсь у Тирзу.
22Vua A-sa bèn nhóm hết thảy người Giu-đa, không trừ một ai; chúng đem đi những đá và gỗ mà Ba-ê-sa đã dùng xây đắp đồn Ra-ma. Vua A-sa dùng đồ ấy đặng xây cất Ghê-ba trong xứ Bên-gia-min, và Mích-ba.
22Царь же Аса зібрав усю Юдею, нїкого не виймаючи, і повиносили вони з Рами каміннє й дерево, що Бааса вживав до утверджування, й повелїв царь Аса укріпити тим Гиву Беняминову та Масфу.
23Các công việc khác của A-sa, quyền thế của người, mọi việc người làm, và các thành người xây cất, đều đã chép trong sử ký của các vua Giu-đa. Khi người đã già rồi, thì đau chân.
23Инше про Асу й всї його хоробрі дїї, й про все, що він учинив, і про городи, що повтверджував, те прописано в лїтописній книзї царів Юдиних. Та в старощах своїх кволивсь він на ноги.
24A-sa an giấc cùng tổ phụ người, và được chôn với họ trong thành Đa-vít, tổ tiên người. Giô-sa-phát, con trai người, kế vị người.
24І спочив Аса з отцями своїми, й поховали його коло батьків його в предківськоми Давидовому городї.
25Năm thứ hai đời A-sa, vua Giu-đa, Na-đáp, con trai Giê-rô-bô-am, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, và trị vì trên Y-sơ-ra-ên hai năm.
25Набат же Еробоаменко став царем над Ізраїлем у другому роцї царювання Асиного, царя Юдиного, а царював два роки над Ізраїлем.
26Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo đường của tổ phụ mình, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm và khiến cho Y-sơ-ra-ên can phạm nữa.
26І чинив таке, що Господеві не до вподоби, й ходив по дорозї батька свого й в гріхах його, що той псував ними Ізраїля.
27Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia, về nhà Y-sa-ca, làm phản người; trong lúc Na-đáp và cả Y-sơ-ra-ên vây Ghi-bê-thôn, vốn thuộc về dân Phi-li-tin, thì Ba-ê-sa giết người tại đó.
27Та Бааса Ахієнко з дому Іссахарового, підняв против його змову, й вбив його Бааса в Геббетонї Филистійському, коли Набат і всї Ізрайлитяне облягали Геббетон.
28Aáy là nhằm năm thứ ba đời A-sa, vua Giu-đa, mà Ba-ê-sa giết Na-đáp và trị vì thế cho người.
28От і вбив його Бааса в третий рік царювання Асиного, царя Юдиного, та й зробився царем намість його.
29Vừa khi người lên ngôi làm vua, thì giết hết thảy người thuộc về nhà Giê-rô-bô-am, không để sót một ai, đến đỗi đã diệt hết trong nhà Giê-rô-bô-am, theo như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng A-hi-gia, kẻ tôi tớ Ngài ở Si-lô, mà phán ra;
29Скоро ж він зробився царем, зараз вибив увесь дом Еробоамів, не зоставив нї душі з його насїння, аж покіль усе повигублював, по слову Господньому, що Господь висказав через слугу свого Ахію з Силому,
30ấy vì cớ tội lỗi của Giê-rô-bô-am đã phạm làm cho Y-sơ-ra-ên cũng phạm tội, và chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
30Задля гріхів Еробоамових, що він самий чинив і ними доводив до гріха Ізраїля, та за зневагу, якою прогнївив Господа, Бога Ізрайлевого.
31Các công sự khác của Na-đáp, mọi việc người làm, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
31Що до инших дїй Набатових і про все, що він творив, прописано в лїтописній книзї царів Ізраїлських.
32Vả, A-sa, vua Giu-đa, và Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đánh giặc nhau trọn đời mình.
32Була ж війна між Асою й Баасою, царем Ізрайлевим, поки віку їх.
33Năm thứ ba đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia, lên làm vua cả Y-sơ-ra-ên; người ở tại Tiệt-sa, và cai trị hai mươi bốn năm.
33У третьому роцї Аси, царя Юдиного, став Бааса Ахієнко царем над усїм Ізраїлем і царював у Тирсї двайцять і чотири годи.
34Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo đường của Giê-rô-bô-am, và tội lỗi mà Giê-rô-bô-am đã phạm làm cho Y-sơ-ra-ên cũng phạm tội.
34І чинив таке, що Господеві не до вподоби, й ходив по дорозї Еробоамовій й в гріхах його, якими той вводив у гріх Ізраїля.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.