I Vua 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi Sa-lô-môn đã cất xong nhà của Đức Giê-hô-va, cung điện và mọi sự người muốn cất,
1Як же скінчив Соломон будову сьвятинї Господньої й царської палати й всього, що бажав витворити,
2thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người lần thứ nhì, y như Ngài đã hiện ra cùng người tại Ga-ba-ôn.
2Обявився Господь Соломонові вдруге, як обявивсь був йому в Габаонї.
3Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Ta đã nhậm lời cầu nguyện nài xin của ngươi thưa trước mặt ta; ta đã biệt riêng ra thánh cái đền này mà ngươi đã cất, để cho danh ta ngự tại đó đời đời; mắt và lòng ta sẽ thường ở đó mãi mãi.
3І рече Господь йому: Вислухав я молитву твою й благаннє твоє, що приносив ти перед мене. Я осьвятив сей храм, що збудовав єси, оселивши там на віки ймя моє, й мої очі й моє серце будуть там віковічно пробувати.
4Còn ngươi, nếu ngươi đi trước mặt ta, như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng mà làm theo các điều ta đã phán dặn ngươi, giữ những luật lệ và mạng lịnh của ta,
4Як ходити меш передо мною, так як ходив отець твій Давид, в простотї серця й щиростї, та все те чинити, що я заповідав тобі, й моїх установ і прав пильнувати меш,
5bấy giờ ta sẽ làm cho ngôi nước ngươi kiên cố đến đời đời trên Y-sơ-ra-ên, y như ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi, mà rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu kẻ hậu tự ngươi ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên.
5Так я престол твій над Ізраїлем утверджу навіки, як обітував отцеві твойму Давидові, словами: не переведеся в тебе седючий на престолї Ізрайлевому.
6Nhưng nếu ngươi và con cháu các ngươi xây bỏ ta, không giữ các điều răn và luật lệ ta đã truyền cho các ngươi, đi hầu việc những thần khác và thờ lạy chúng nó,
6Коли ж ви й дїти ваші одвертатись мете від мене, й не пильнувати мете моїх заповідей й встанов, що я положив перед вами, а відійдете й иншим богам станете служити й перед ними припадати мете,
7thì ta sẽ truất Y-sơ-ra-ên khỏi đất ta đã ban cho chúng nó, trừ bỏ khỏi trước mặt ta cái đền này mà ta đã vì danh ta biệt riêng ra thánh, và Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lời tục ngữ và trò cười giữa muôn dân.
7Так викореню Ізраїля з землї, що надїлив їм, і той храм, що посьвятив іменню мойму, відкину від лиця мого, і станеться Ізраїль сьміховищем і гидом між усїма народами.
8Còn đền này, dầu cao dường nào, ai đi ngang qua gần nó cũng lấy làm lạ lùng, chê bai, mà rằng: Cớ sao Đức Giê-hô-va có làm cho xứ này và đền này như vậy?
8І всякий, хто переходити ме попри храм сей величезний, страхати меться й буде посвистувати, й питати ме: За що Господь заподїяв таке сїй землї й сьому храмові?
9Người ta sẽ đáp rằng: Aáy vì chúng nó đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, là Đấng đem tổ phụ họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô; họ theo các thần khác, thờ lạy các thần ấy, và hầu việc chúng nó; vì cớ đó, Đức Giê-hô-va đã giáng trên họ các tai họa này.
9І відказувати муть: Про те, що вони Господа, Бога свого, що їх батьків вивів із Египту, покинули, та прихилились до инших богів і припадали перед ними й служили їм, за те наслав Господь на них усю недолю сю.
10Xảy ra vừa chẵn hai mươi năm khi Sa-lô-môn đã xây xong hai cái nhà, tức là đền của Đức Giê-hô-va và cung điện vua,
10Як уплило ж двайцять років після того, що Соломон построїв обідві будівлї, храм Господень і царську палату,
11thì bấy giờ, vua Sa-lô-môn ban cho Hi-ram, vua Ty-rơ, hai mươi thành ở xứ Ga-li-lê; vì Hi-ram có cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương, gỗ tùng, và vàng, tùy người muốn bao nhiêu.
11А Гирам, царь Тирський, додавав на се Соломонові кедрового й кипарисового брусся, як і золота, скільки забажає було, — тодї поступився царь Соломон Гирамові двайцятьма городами в Галилейській країнї.
12Hi-ram từ Ty-rơ đến đặng xem các thành mà Sa-lô-môn đã ban cho mình, nhưng các thành đó chẳng đẹp lòng người,
12І вийшов Гирам із Тиру, щоб на ті городи подивитись, що їх дав йому Соломон, та й не сподобались вони йому.
13và người nói rằng: Hỡi anh, những thành mà anh cho em đó là cái gì? Rồi người gọi các thành ấy là xứ Ca-bun, hãy còn gọi như vậy đến ngày nay.
13І каже він: Що се за городи, що ти, брате, поступився менї ними! Тим прозвано їх по сей день Кабул (багно).
14Vả, Hi-ram đã gởi cho vua Sa-lô-môn một trăm hai mươi ta lâng vàng.
14Гирам же послав був цареві сто й двайцять талантів золота.
15Nầy, là cớ sao Sa-lô-môn đã bắt xâu đặng xây cất đền Đức Giê-hô-va và cung điện mình, luôn với Mi-lô, vách thành Giê-ru-sa-lem, Hát-so, Mê-ghi-đô, và Ghê-xe.
15А ось роботи, на які побіралась данина, що її наложив Соломон, щоб вибудовувати храм Господень і свою палату, і міст (над пропасттю) Милло й мур Ерусалимський, й Гезер, Мегиддо и Газер,
16Pha-ra-ôn, vua của Ê-díp-tô, đã đi lên chiếm lấy Ghê-xe, thiêu đốt nó, và giết những dân Ca-na-an ở trong thành, rồi ban thành ấy làm của vu qui cho con gái mình, là vợ Sa-lô-môn.
16Бо Фараон, царь Египецький напав був і звоював Газер та спалив його, а Канаанїїв, що жили в городї, побив, та й оддав його в віно дочцї своїй, супрузї Соломоновій;
17Vậy, Sa-lô-môn xây thành Ghê-xe, Bết-Hô-rôn dưới,
17От і відбудував Соломон Газер і нижнїй Беторон,
18Ba-lát, và Tát-mốt, tại trong đất rừng của xứ;
18І Баалам і Тадмор (Пальмиру) в пустинї,
19lại xây các thành có những kho trữ lương phạn của Sa-lô-môn, những thành để xe cộ, những thành cho quân kỵ, và mọi điều gì đẹp lòng Sa-lô-môn xây cất tại Giê-ru-sa-lem, trong Li-ban và trong cả xứ phục dưới quyền người.
19І всї запасові городи, що належали до Соломона, й міста про вози й міста про кінноту, й все те, що хотїв Соломон побудувати в Ерусалимі, на Ливанї й в усїй землї царства свого.
20Hết thảy những người còn sống lại trong dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít, không thuộc về dân Y-sơ-ra-ên,
20Увесь же народ, що позістався од Аморіїв, Гетїїв, Ферезіїв, Гевіїв і Евузіїв, що не були з синів Ізрайлевих,
21tức là các con cháu của chúng nó còn lại ở trong xứ mà dân Y-sơ-ra-ên không đủ sức diệt hết được, thì Sa-lô-môn bắt phụ làm xâu dịch cho đến ngày nay.
21Потомки тих, що позоставались іще в землї, що їх Ізрайлитяне не здолїли вигубити, тих обернув Соломон у крепацтво по сей день.
22Nhưng Sa-lô-môn không bắt dân Y-sơ-ra-ên làm tôi mọi; song họ làm binh chiến, tôi tớ, quan trưởng, quan tướng, quan cai xe, và lính kỵ của người.
22З Ізрайлитян же не зробив нїкого Соломон крепаком, а були вони військовими людьми, його урядниками, його отаманнєм та наказними над його колесницями й кіннотою.
23Còn về các quan trưởng đặt lên coi sóc các công việc của Sa-lô-môn, số là năm trăm năm mươi người; họ cai trị dân làm công việc.
23Старших наставників над роботами Соломоновими було пятьсот і пятьдесять, що доглядали над людьми, що робили дїло.
24Con gái Pha-ra-ôn ở thành Đa-vít đi lên cung mà Sa-lô-môn đã xây cất cho nàng; bấy giờ, người xây cất Mi-lô.
24Дочка Фараонова перейшла з Давидового городу в свій власний дом, що їй Соломон збудував; він збудував і Милло.
25Mỗi năm ba lần, Sa-lô-môn dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân trên bàn thờ mà người đã đóng cho Đức Giê-hô-va, và xông hương trên bàn thờ đã đặt ở trước mặt Đức Giê-hô-va. Người xây xong đền thờ là như vậy.
25І жертвував Соломон тричі що року всепалення й мирні жертви на жертівнику, що построїв Господеві, й палив на йому кадило перед Господом. І покінчив він будову.
26Vua Sa-lô-môn cũng sắm sửa một đoàn tàu tại Ê-xi-ôn-Ghê-be, gần Ê-lốt, trên mé Biển đỏ, trong xứ Ê-đôm.
26Побудував царь Соломон і кораблї в Асіонгабері, коло Елота, на березї Червоного моря в Едом-землї.
27Hi-ram sai những tôi tớ mình, tức những thủy thủ, thông thạo về nghề đi biển, đến trong đoàn tàu đó, đặng giúp tôi tớ của Sa-lô-môn.
27І послав Гирам на тих кораблях своїх підданих мореходів, що з морем обізнані були, вкупі з підданими Соломоновими,
28Họ đi Ô-phia đem về cho Sa-lô-môn bốn trăm hai mươi ta lâng vàng.
28І прибули вони в Офир, і взяли звідти золота чотириста й двайцять талантів, і привезли до царя Соломона.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.