I Vua
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sau các việc ấy, xảy có chuyện này: Na-bốt, người Gít-rê-ên, có một vườn nho tại trong đồng bằng Gít-rê-ên, giáp đền của A-háp, vua Sa-ma-ri.
1Після сих бувальщин сталося таке: У Езреелїя Набота був виноградник ув Езреелї коло палати Ахабової, царя Самарийського.
2A-háp nói cùng Na-bốt rằng: Hãy nhường vườn nho của ngươi cho ta, để ta dùng làm vườn rau; vì nó ở gần bên đền ta. Ta sẽ đổi cho ngươi một vườn nho tốt hơn; hay là, nếu ngươi thích, ta sẽ cho ngươi bằng bạc.
2От і каже Ахаб Наботові: Поступись менї твоїм виноградником, щоб обернути менї його на овощний сад. Я ж тобі дам лучший виноградник, або, коли схочеш, заплачу за його тобі грошима.
3Nhưng Na-bốt thưa lại với A-háp rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va giữ lấy tôi, chớ để tôi nhường cho vua cơ nghiệp của tổ phụ tôi!
3Набот же відказав: Оборони мене, Господи, від того, щоб я відступив тобі наслїддє батьків моїх!
4A-háp vào đền mình, buồn và giận, bởi có lời Na-bốt, người Gít-rê-ên đã nói; vì người đã nói rằng: Tôi không nhường cho vua cơ nghiệp của tổ tiên tôi. A-háp nằm trên giường, xây mặt đi, không chịu ăn.
4І вернувсь Ахаб у свою палату сумний й гнївний через відповідь, що дав йому Езреелїй Набот словами: Не можу поступитись тобі наслїддєм батьків моїх. І лїг він на постїль свою, одвернув лице й не схотїв нїчого їсти.
5Hoàng hậu Giê-sa-bên đến gần người mà nói rằng: Bởi sao vua có lòng buồn rầu và không chịu ăn?
5І ввійшла його супруга Езабель до його та й каже йому: Чого ти такий сумний, що й хлїба не їси?
6Người đáp: Vì ta có nói chuyện với Na-bốt, người Gít-rê-ên rằng: Hãy nhường vườn nho ngươi cho ta mà lấy tiền, hay là nếu ngươi thích, ta sẽ đổi cho ngươi một vườn nho khác; song người đáp lại rằng: Tôi không nhường cho vua vườn nho của tôi.
6Відказав їй: Оце я розмовляв із Езреелїєм Наботом та й кажу йому: Поступись менї твоїм виноградником за гроші, або, коли схочеш, дам тобі за його другий, а він каже: Не можу поступитись тобі моїм виноградником.
7Hoàng hậu Giê-sa-bên bèn nói rằng: Có phải ông hành quyền vua trên Y-sơ-ra-ên chăng? Hãy chổi dậy, ăn đi và vui lòng. Tôi sẽ ban cho ông vườn nho của Na-bốt, người Gít-rê-ên.
7І відказала йому супруга його Езабель: Що б то за царство було в Ізраїлї, як би ти так поводився? Встань, їж і не журися; я добуду тобі виноградник Езрееля Набота.
8Giê-sa-bên viết thơ nhân danh A-háp, đóng ấn vua, gởi cho các trưởng lão và kẻ cả ở trong thành Na-bốt và ở cùng người.
8І понаписувала вона ймям Ахабовим письма, позапечатувала їх його ж печатю, та й послала ті листи до громадських мужів, і старшини в його городї, що жили з Наботом.
9Trong thơ nói như vầy: Hãy truyền rao lễ kiêng ăn, rồi đặt Na-bốt ở đầu dân sự;
9У листах же писала таке: Оголосїть піст та й посадїть Набота на первому місцї в народнїй радї,
10đoạn, hãy để trước mặt người hai kẻ gian phạm làm chứng cho người, mà rằng: Ngươi có rủa sả Đức Chúa Trời và vua. Kế, hãy dẫn người ra khỏi thành, ném đá cho chết đi.
10А навпроти його посадїте двох нужденників, щоб вони сьвідкували проти його й казали: Ти хулив Бога й царя. А потім виведїть його та й побийте каміннєм на смерть.
11Những người của thành Na-bốt, tức những trưởng lão, và kẻ cả ở đó, đều làm theo lời Giê-sa-bên truyền dặn trong thơ mà người đã gởi cho.
11І мужі города його, значні й старшини, що жили в його городї, вчинили, як наказала їм Езабель, як стояло написане в листах, що переслала їм.
12Họ rao truyền lễ kiêng ăn và đặt Na-bốt ở đầu dân sự.
12Зʼясували вони піст, та й посадили Набота між найпереднїйшими народу.
13Bấy giờ, hai tên gian phạm đến ngồi trước mặt Na-bốt, và cáo gian người tại trước mặt dân sự, mà rằng: Na-bốt có rủa sả Đức Chúa Trời và vua. Đoạn, họ dẫn người ra khỏi thành, ném đá người chết.
13І прийшли два нужденники; посїдали навпроти його, й сьвідкували проти його ті недобрі люде й говорили: Набот проклинав Бога й царя. І вивели його поза город та й побили каміннєм на смерть.
14Họ bèn sai đến nói với Giê-sa-bên rằng: Na-bốt đã bị ném đá và chết rồi.
14А тодї сповістили Езабелю: Набота побито каміннєм, і він умер.
15Khi Giê-sa-bên hay rằng Na-bốt đã bị ném đá và chết rồi, bèn nói cùng A-háp rằng: Hãy chổi dậy, nhận lấy vườn nho mà Na-bốt, người Gít-rê-ên, đã từ chối không chịu nhường cho ông để lấy bạc; vì Na-bốt không còn sống nữa: đã chết rồi.
15Скоро ж почула Езабель, що Набота побито каміннєм і він умер, сказала вона Ахабові: Вставай, бери в посїданнє виноградник Езреелїя Набота, що не хотїв віддати його тобі за срібло, бо Набот уже не жиє, він умер.
16Nghe tin Na-bốt đã chết, A-háp liền đứng dậy đi xuống vườn nho của Na-bốt, người Gít-rê-ên, đặng lấy làm của mình.
16Коли почув Ахаб, що Набот убитий, то й встав він та й поїхав у виноградник Набота Езреелїя, щоб його посїсти.
17Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li, người Thi-sê-be, mà rằng:
17Та прийшло слово Господнє до Ілиї Тесбія, таке:
18Hãy đứng dậy đi xuống đón A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, ở tại Sa-ma-ri. Kìa, người ở trong vườn nho của Na-bốt, đặng lấy làm của mình.
18Збірайся, йди на встрічу Ахабові, цареві Ізраїлському, що в Самариї — він саме тепер у винограднику Набота, що пійшов узяти його в державу, —
19Ngươi sẽ nói với người rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi há đã giết người, và bây giờ lại chiếm lấy cơ nghiệp nó sao? Ngươi phải tiếp rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: ỳ tại chỗ mà chó đã liếm huyết của Na-bốt, thì chó cũng sẽ liếm chính huyết của ngươi.
19І промов до його: Так говорить Господь: Се ти вбив, та ще й входиш у наслїддє? а далїй промов: Тако глаголе Господь: На тому врочищі, де пси лизали кров Наботову, лизати муть вони й твою кров.
20A-háp bèn nói cùng Ê-li rằng: ù kẻ thù nghịch, ngươi có gặp ta à? Ê-li đáp: Phải, tôi có gặp vua, bởi vì vua đã bán mình đặng làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.
20І сказав Ахаб Ілиї: Таки знайшов ти мене, вороже? Він же відказав: Знайшов; ти бо неначе запродав себе, щоб чинити таке, що Господеві не до вподоби;
21Vậy thì ta sẽ giáng họa trên ngươi. Ta sẽ quét sạch ngươi, trừ diệt các nam đinh của nhà A-háp, bất k” kẻ nô lệ hay là người tự do trong Y-sơ-ra-ên;
21За те я накличу на тебе лихо і вимету за тобою, й викореню ув Ахаба й те, що мочить до стїни, те що під замком і що покинуте в Ізраїлї;
22vì ngươi chọc giận ta, xui cho Y-sơ-ra-ên phạm tội, nên ta sẽ làm cho nhà ngươi giống như nhà của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, và giống như nhà Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia.
22І вчиню я з твоїм домом так, як учинив із домом Еробоамовим Набатенковим, і з домом Баасиним Ахієнковим, за тяжку досаду, що роздосадував єси мене й довів Ізраїля до гріхів.
23Đức Giê-hô-va cũng phán về Giê-sa-bên, mà rằng: Chó sẽ ăn thịt Giê-sa-bên tại thành lũy Gít-rê-ên.
23І про Езабелю вирік Господь: пси пожруть Езабелю за муром Езреелевим:
24Phàm người thuộc về nhà A-háp, kẻ nào chết tại trong thành sẽ bị chó ăn; còn kẻ nào chết trong đồng sẽ bị chim trời rỉa ăn.
24Хто в Ахаба в городї вмре, того пожруть пси; хто ж на полі вмре, того птаство піднебесне пожирати ме.
25Quả thật, chẳng có ai giống như A-háp, buông mình làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, vì bị hoàng hậu Giê-sa-bên xui giục người.
25Нїкого ще такого не бувало, як Ахаб, щоб оддававсь так, чинити противнє перед Господом, а до того підводила його жінка його Езабель.
26Người làm điều gớm ghiếc quá độ, mà theo hình tượng, y như dân A-mô-rít làm, là dân Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
26Він виробляв над усяку міру гидке, ходючи слїдом за ідолами, зовсїм так, як чинили Аморії, що їх Господь вигубив зперед очей синів Ізрайлевих.
27A-háp nghe lời của Ê-li nói, bèn xé quần áo mình; lấy bao mặc cho mình và nhịn đói; nằm vấn bao và ở khiêm nhượng.
27Почувши ж Ахаб сї слова, роздер на собі одежу, надїв волосяне веретище на тїло й постив, і спав у веретищі й ходив, звісивши голову.
28Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li, người Thi-sê-be, mà rằng:
28І прийшло слово Господнє до Ілиї Тесбія, таке:
29Ngươi có thấy thế nào A-háp hạ mình xuống trước mặt ta chăng? Bởi vì người hạ mình xuống trước mặt ta, ta không giáng họa trong đời nó; nhưng trong đời con trai nó ta sẽ giáng họa trên nhà nó.
29Чи постеріг єси, як упокоривсь Ахаб передо мною? Що він впокорився передо мною, не дам лихій годинї прийти за його віку; в днї сина його нашлю горе на дом його.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.