I Vua 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Trong lúc đó, A-bi-gia, con trai của Giê-rô-bô-am, đau.
1Того часу занедужав Абія, син Еробоамів.
2Giê-rô-bô-am nói với vợ mình rằng: Ta xin ngươi hãy chổi dậy, giả dạng khác đi, cho người ta không biết người là vợ ta. Ngươi hãy đi đến Si-lô, tại đó có tiên tri A-hi-gia, là đấng đã nói trước về ta rằng ta sẽ làm vua của dân sự này.
2І каже Еробоам своїй супрузї: Ось перерядись так, щоб тебе не познавали, що ти супруга Еробоама, та ійди у Силом. Там є пророк Ахія, що пророкував менї, що буду царем над сим народом.
3Ngươi phải lấy đem theo mười ổ bánh, những bánh ngọt, và một bình mật ong, rồi hãy đi đến người; người sẽ nói cho ngươi đều phải xảy đến cho con trẻ.
3І возьми з собою десять боханцїв хлїба та книшів та кінву меду, та й йди до його. Він тобі скаже, що станеться з хлопцем.
4Vợ Giê-rô-bô-am làm theo vậy, đứng dậy đi đến Si-lô, và tới nhà A-hi-gia. Vả, A-hi-gia không thấy được, bởi vì tuổi già làm cho mắt người mù lòa.
4І вчинила так супруга Еробоамова, рушила в Силом та й прийшла до Ахійової господи. Ахія ж та був невидющий, бо в його з великих старощів притупились очі.
5Nhưng Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Kìa, vợ của Giê-rô-bô-am đến cầu hỏi ngươi về con trai nó đang đau. Ngươi sẽ đáp lời cùng nó thể này, thể này. Khi đến, nàng sẽ giả dạng làm một người khác.
5Господь же обявив Ахії: Ось ійде супруга Еробоамова поспитати про сина свого, бо нездужає; скажеш їй те й те. Як же ввійшла вона переодягнена,
6Khi nàng bước qua ngạch cửa cái, A-hi-gia nghe tiếng bước người, thì nói rằng: Hỡi vợ vua Giê-rô-bô-am, hãy vào; cớ sao ngươi giả làm người khác? Ta chịu sai báo cho ngươi một tin dữ: Hãy đi tâu với Giê-rô-bô-am:
6Почув Ахія ходу її, як увійшла вона в двері, й каже: Увіходь, супруго Еробоамова! Шкода було переодягатись тобі. Менї передано жорстку вість до тебе!
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã cất ngươi lên từ giữa dân sự, lập ngươi làm vua trên dân Y-sơ-ra-ên ta.
7Ійди, скажи Еробоамові: Так говорить Господь, Бог Ізрайлїв: За те, що я тебе зміж люду підняв угору та й зробив князем над моїм народом Ізраїлем,
8Ta đã đoạt lấy nước khỏi nhà Đa-vít mà trao cho ngươi; nhưng ngươi không bắt chước Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, là người gìn giữ các điều răn ta, hết lòng theo ta, chỉ làm điều thiện tại trước mặt ta.
8І вирвав із рук у дому Давидового царство, — ти ж не був таким, як мій раб Давид, що пильнував заповідей моїх і з усього серця ходив слїдом за мною, чинячи тільки те, що менї до вподоби,
9Ngươi đã làm điều ác hơn các kẻ tiên bối ngươi, đi lập cho mình những thần khác và hình tượng đúc đặng chọc giận ta, và đã chối bỏ ta.
9А чинив більш лихого над усїх, що були перед тобою, й поробив собі инші боги, виливані боги, щоб довести мене до гнїву, та що кинув єси мене позад себе, —
10Bởi cớ đó, ta sẽ giáng tai họa trên nhà Giê-rô-bô-am, các nam đinh của nó, bất luận kẻ nô lệ hay là người tự do, ta sẽ diệt hết khỏi trong Y-sơ-ra-ên, và quét sạch nhà nó, như người ta quét phân, cho đến chẳng còn sót chi hết.
10За те пошлю я лиху годину на дом Еробоамів, та й повикоренюю в Еробоама й те, що мочить до стїни, те що під замком і що покинуте в Ізраїлї, й вимету Еробоамів дім, як вимітають сьміттє, до чиста.
11Phàm người của nhà Giê-rô-bô-am chết tại trong thành, đều sẽ bị chó ăn nuốt, còn người nào chết ngoài đồng, thì sẽ bị chim trời cắn rỉa ăn đi; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
11Хто в Еробоама помре в містї, того жерти муть пси, хто ж умре за городом, того клювати муть птицї піднебесні; се глаголе Господь.
12Thế thì, hãy đứng dậy trở về nhà ngươi; vừa khi ngươi đặt chân vào thành, thì con ngươi sẽ chết.
12Ти ж ійди собі додому. Як ступить нога твоя в город, хлопець умре;
13Cả Y-sơ-ra-ên sẽ than khóc và chôn nó; trong nhà Giê-rô-bô-am chỉ một mình nó sẽ được chôn nơi mồ mả, vì trong gia quyến Giê-rô-bô-am chỉ thấy nơi nó có chút lòng tốt đối cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
13І ввесь Ізраїль оплаче його й поховають його, бо він один із Еробоама ввійде в гробовище; в ньому бо було ще щось таке, що подобалось Господеві в Еробоамовому дому.
14Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ dấy lên một vua trên Y-sơ-ra-ên, người sẽ diệt hết nhà Giê-rô-bô-am. Mà sao? Việc đã xảy đến rồi.
14І поставить Господь над Ізраїлем такого царя, що викоренить дом Еробоамів — навіть тепер (починаєсь уже буря проти його).
15Đức Giê-hô-va sẽ hành hại Y-sơ-ra-ên, như một cây sậy bị nước đưa đi, truất Y-sơ-ra-ên khỏi xứ tốt đẹp này mà Ngài đã ban cho tổ phụ họ, và làm tản lạc họ phía bên kia sông cái, bởi vì họ đã lấy hình tượng chọc giận Đức Giê-hô-va.
15І побє Господь Ізраїля, й стане він як тростина, що хитається в водї, й вирве Ізраїля з сієї гарної землї, що надїлив отцям їх, і розвіє їх поза ріку, за те, що вони потворили собі ідолів, приводячи Господа до гнїву;
16Vì cớ tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội khiến cho dân Y-sơ-ra-ên can phạm nên Đức Giê-hô-va sẽ phó Y-sơ-ra-ên vào tay thù nghịch.
16І віддасть Ізраїля на поталу за гріхи Еробоама, що він самий чинив і приводив ними до гріха Ізраїля.
17Vợ của Giê-rô-bô-am đứng dậy đi và đến Tiệt-sa. Nàng vừa đặt chân trên ngạch cửa nhà, thì đứa trẻ đã chết.
17І пустилась супруга Еробоамова в дорогу й прибула в Тирсу, та саме тодї, як переступила поріг дому, хлопець умер.
18Người ta chôn nó, và cả Y-sơ-ra-ên đều than khóc nó, theo như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy miệng tôi tớ Ngài, là A-hi-gia, đấng tiên tri, mà phán.
18І поховали його, й ввесь Ізраїль оплакав його, по слову Господньому, що висказав через слугу свого, пророка Ахію.
19Mọi công việc khác của Giê-rô-bô-am làm, tức là sự tranh chiến và cuộc trị vì của người, đều đã chép trong sách sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
19Що до дїл Еробоамових, як він воював і правив царством, се прописано в книзї лїтописній царів Ізрайлевих.
20Giê-rô-bô-am trị vì hai mươi hai năm; đoạn, người an giấc cùng các tổ phụ mình, và Na-đáp, con trai người, kế vị người. Đời Rô-bô-am trị vì
20А царював Еробоам двайцять і два роки. І спочив він з батьками своїми, а намість його став царем син його Набат.
21Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, cai trị Giu-đa. Khi lên ngôi, người đã được bốn mươi mốt tuổi; người trị vì mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, là thành Đức Giê-hô-va đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng đặt danh Ngài ngự tại đó. Mẹ người tên là Na-a-ma, người Am-môn.
21Робоам же, син Соломонів, царював у Юдеї. Сорок і один рік було Робоамові, як став царем, а сїмнайцять год правив у Ерусалимі, городї, що Господь вибрав із усїх поколїнь Ізрайлевих, щоб пробувало там імя його. Матїр його звалась Наама, Аммонїйка.
22Dân Giu-đa làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va; vì cớ tội phạm, chúng nó chọc cho Đức Giê-hô-va phân bì hơn là các tổ phụ mình đã làm.
22Та й Юда чинив таке, що було не до вподоби Господеві, й вони доводили його до гнїву більш, нїж отцї їх своїми гріхами, якими провинялись.
23Vì những người Giu-đa cũng xây cất cho mình những nơi cao, trụ thờ và tượng Aùt-tạt-tê tại trên các gò nổng cao và dưới những cây rậm.
23Бо й вони строїли собі на висотах стовпи камяні й божницї на всяких горбах й під всякими зеленими деревами.
24Cũng có những bợm vĩ gian ở trong xứ. Chúng bắt chước làm theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
24Бували й розпустники в тій землї, й чинили вони всї гидоти тих народів, що Господь проганяв їх зперед синів Ізрайлевих.
25Năm thứ năm đời Rô-bô-am trị vì, Si-sắc, vua Ê-díp-tô, đi lên đánh Giê-ru-sa-lem,
25В пятому роцї царювання Робоамового наступив на Ерусалим Египецький царь Сусаким,
26lấy các châu báu của đền Đức Giê-hô-va và của cung vua; người cũng đoạt lấy hết thảy những khiên bằng vàng mà Sa-lô-môn đã làm.
26І позабірав скарби з храму Господнього й скарби з царської палати. Позабірав усе; забрав і золоті щити, що поробив був Соломон.
27Vua Rô-bô-am bèn truyền làm những khiên bằng đồng đặng thế cho các khiên ấy, giao cho các quan làm đầu thị vệ canh cửa cung vua.
27Натомість повелїв царь Робоам поробити щити мідяні, й передав їх під догляд отаманам сторожі прибічної, що держали сторожу ув входї в царську палату.
28Hễ vua đi vào đền Đức Giê-hô-va, có những thị vệ cầm các khiên ấy; đoạn, họ đem cất nó lại trong phòng thị vệ.
28Як ходив царь до храму Господнього, носили їх прибічники, а опісля приносили назад у палату для прибічників.
29Các công việc khác của Rô-bô-am, và mọi việc người đã làm, đều chép trong sách sử ký của các vua Giu-đa.
29Инше про Робоама й про все, що він чинив, прописано в лїтописній книзї царів Юдиних.
30Vả, Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am đánh giặc nhau luôn luôn.
30По всяк же час була війна між Робоамом і Еробоамом.
31Rô-bô-am an giấc với tổ phụ người, và được chôn với họ tại trong thành Đa-vít. Mẹ người tên là Na-a-ma, người Am-môn, A-bi-giam, con trai người, kế vị người.
31І спочив Робоам з батьками своїми, й поховано його в Давидовому городї. Матїр його звалась Наама, Аммонїйка. І царював Абія син його намість його.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.