I Vua 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hi-ram, vua Ty-rơ, hay Sa-lô-môn đã được xức dầu làm vua đặng kế vị cha người, bèn sai tôi tớ mình đến cùng người; vì Hi-ram vẫn yêu mến Đa-vít luôn.
1І послав Гирам, царь Тирський, слуги свої до Соломона, як перечув, що його помазано царем на місце отця його. Гирам же був повсячасно щирим приятелем Давидовим.
2Sa-lô-môn sai sứ nói với Hi-ram rằng:
2І послав також Соломон до Гирама сказати:
3Vua biết rằng Đa-vít, thân phụ tôi, không cất được một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời người, vì cớ chinh chiến thù nghịch vây tứ phía người, cho đến ngày Đức Giê-hô-va đã khiến chúng nó phục dưới chân người.
3Ти знаєш сам, що мій отець Давид не спромігся збудувати дом іменню Господа, Бога свого, через войни з примежними народами, покіль Господь не положив їх під ноги йому;
4Nhưng bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi đã ban cho tôi bằng yên tứ phía, chẳng còn cừu địch, chẳng còn tai họa.
4Тепер же Господь, Бог мій, дав менї мир округи. Нема в мене противника, нема перепон.
5Vậy, tôi tính cất một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, theo như Đức Giê-hô-va đã phán cùng Đa-vít, cha tôi, mà rằng: Con trai ngươi, mà ta sẽ khiến ngồi trên ngai ngươi kế vị ngươi, sẽ cất một cái đền cho danh ta.
5От і задумав я збудувати дом іменню Господа, Бога мого, як сказав Господь отцеві мойму Давидові, словами: твій син, що його посаджу на престолї твойму намість тебе, той збудує дом іменню мойму.
6Vậy bây giờ, xin vua hãy truyền cho đầy tớ của vua đốn cho tôi cây bá hương trên núi Li-ban; tôi cũng sẽ truyền cho các đầy tớ tôi giúp đỡ các đầy tớ vua, và tôi sẽ phát cho vua công giá của họ, tùy theo vua sẽ định vì vua biết rằng chẳng ai trong chúng ta thạo đốn gỗ như dân Si-đôn.
6Оце ж повели, щоб нарубали менї на Ливанї кедрини; мої слуги будуть разом з твоїми слугами, плату ж за кметїв твоїх давати му тобі, яку б нї призначив; сам бо знаєш, що у нас нема людей, що вміли б так дерево рубати, як Сидонїї.
7Khi Hi-ram nghe lời của Sa-lô-môn, thì mừng lắm, mà rằng: Ngày nay đáng khen ngợi thay Đức Giê-hô-va, vì đã ban cho Đa-vít một con trai khôn ngoan, để trị vì dân sự lớn này!
7Почувши Гирам слова Соломонові, зрадїв вельми та й каже: Благословен сьогоднї Господь, що дав Давидові мудрого сина над сим великим народом!
8Hi-ram bèn sai sứ đáp lời cho Sa-lô-môn rằng: Tôi đã nghe được lời vua sai nói với tôi; mọi điều vua ước ao về gỗ bá hương và gỗ tòng, thì tôi sẽ làm hết.
8І послав Гирам до Соломона сказати: Вислухав я, що послував єси до мене, й чинити му все, чого бажати меш із кедриною й кипарисом:
9Các đầy tớ tôi sẽ kéo gỗ ấy từ Li-ban đến biển, đóng bè thả biển cho đến nơi vua sẽ chỉ cho. ỳ đó tôi sẽ sả nó ra, và vua sẽ nhận lấy đem đi. Còn vua, sẽ làm cho thỏa ý tôi mà cấp lương thực cho nhà tôi.
9Кметї мої провадити муть їх з Ливану до моря, й повелю тратвами гнати їх морем до місця, яке менї вкажеш; там я зложу їх, а ти забереш собі; тільки ти доставиш хлїба робучому домові мойму.
10Vậy, Hi-ram cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương và gỗ tòng, bao nhiêu tùy người muốn.
10От і відступив Гирам Соломонові кедрини й кипарису, скільки він зажадав.
11Còn Sa-lô-môn cấp cho Hi-ram hai vạn cô-rơ lúa mạch, dùng làm lương thực cho nhà người, và hai mươi cô-rơ dầu rất trong. Đó là số Sa-lô-môn cấp cho Hi-ram mỗi năm.
11Соломон же давав Гирамові двайцять тисяч мір пшеницї на харчуваннє слуг його й двайцять мір олїї з битих маслин. Стілько віддавав Соломон Гирамові що року.
12Như vậy, Đức Giê-hô-va ban sự khôn ngoan cho Sa-lô-môn y như Ngài đã hứa với người. Hi-ram và Sa-lô-môn hòa nhau và lập giao ước với nhau.
12І надїлив Господь Соломона розумом, як обіцяв йому. І був мир між Гирамом і Соломоном, і вони вчинили вмову один з одним.
13Vua Sa-lô-môn chiêu mộ trong cả Y-sơ-ra-ên những người làm xâu, số là ba vạn người,
13І наложив Соломон панщину на всього Ізраїля, й було панщан трийцять тисяч чоловіка.
14sai họ đi đến Li-ban, thay phiên mỗi tháng mười ngàn người; họ ở một tháng tại Li-ban và hai tháng nơi nhà mình; A-đô-ni-ram quản xuất người làm xâu.
14І посилав їх на Ливан-гору по десять тисяч що місяця, на переміну: по місяцю були вони на Ливанї, а по два місяцї дома. Адонирам же був доглядником над панщиною.
15Sa-lô-môn còn có bảy vạn người khiêng gánh, và tám vạn người đẽo đá trong núi,
15І було в Соломона ще сїмдесять тисяч двигарів, і вісїмдесять тисяч камянорубів у горах,
16không kể những đốc công, số là ba ngàn ba trăm người, mà Sa-lô-môn đã đặt coi sóc công việc và sai khiến dân làm việc.
16Не влїчуючи наставників призначених Соломоном над роботою, щоб наглядали над робочим людом, а було їх три тисячі триста.
17Vua truyền họ lấy đá lớn, đá quí giá mà đẽo đi, đặng dùng làm nền của đền thờ.
17І дав царь наказ привозити величезне каміннє, дороге каміннє й тесане каміннє на основу дому.
18Các thợ của Sa-lô-môn và của Hi-ram với người Ghi-bê-lít, đẽo đá và dọn cây cùng đá đặng cất đền.
18А тесали їх будівники Соломонові та Гирамові та Гиблїї, й приготовляли бруссє й каміннє на будову храма.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.