I Vua
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hi-ram, vua Ty-rơ, hay Sa-lô-môn đã được xức dầu làm vua đặng kế vị cha người, bèn sai tôi tớ mình đến cùng người; vì Hi-ram vẫn yêu mến Đa-vít luôn.
1ฮีรามกษัตริย์​แห่งไทระส่งข้ารับใช้มาหาโซโลมอน เพราะได้ยินว่าคนทั้งหลายเจิมโซโลมอน​เป็นกษัตริย์​แทนบิดา ฮีรามรักดาวิด​มาโดยตลอด
2Sa-lô-môn sai sứ nói với Hi-ram rằng:
2โซโลมอน​จึงส่งข่าวถึงฮีรามว่า
3Vua biết rằng Đa-vít, thân phụ tôi, không cất được một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời người, vì cớ chinh chiến thù nghịch vây tứ phía người, cho đến ngày Đức Giê-hô-va đã khiến chúng nó phục dưới chân người.
3“ท่านรู้ว่าดาวิด​บิดาของข้าสร้างพระวิหาร​ถวายแด่พระนามของพระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของดาวิด​ไม่ได้ เพราะมีสงครามรอบด้าน จนกว่าพระยาห์เวห์​จะทรงทำให้ศัตรูของดาวิด​อยู่ใต้ฝ่าเท้าของเขา
4Nhưng bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi đã ban cho tôi bằng yên tứ phía, chẳng còn cừu địch, chẳng còn tai họa.
4แต่บัดนี้พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของข้าประทานความสงบแก่ข้าทุกด้าน ไม่มีศัตรูหรือเหตุร้ายใด ๆ
5Vậy, tôi tính cất một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, theo như Đức Giê-hô-va đã phán cùng Đa-vít, cha tôi, mà rằng: Con trai ngươi, mà ta sẽ khiến ngồi trên ngai ngươi kế vị ngươi, sẽ cất một cái đền cho danh ta.
5ข้าตั้งใจสร้างพระวิหาร​ถวายแด่พระนามของพระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของข้า ตามที่พระยาห์เวห์​ตรัสกับดาวิด​บิดาของข้าว่า ‘บุตร​ของเจ้าซึ่งเราจะให้ขึ้นนั่งบนบัลลังก์​แทนเจ้า จะสร้างพระวิหาร​ถวายแด่พระนามของเรา’
6Vậy bây giờ, xin vua hãy truyền cho đầy tớ của vua đốn cho tôi cây bá hương trên núi Li-ban; tôi cũng sẽ truyền cho các đầy tớ tôi giúp đỡ các đầy tớ vua, và tôi sẽ phát cho vua công giá của họ, tùy theo vua sẽ định vì vua biết rằng chẳng ai trong chúng ta thạo đốn gỗ như dân Si-đôn.
6ดังนั้น โปรดสั่งให้ตัดไม้ซีดาร์​จากเลบานอนให้ข้า คนของข้าจะทำงานร่วมกับคนของท่าน และข้าจะจ่ายค่าแรงให้คนของท่านตามที่ท่านกำหนด เพราะท่านรู้ว่าในหมู่พวกเราไม่มีใครชำนาญการตัดไม้เท่าชาวไซดอน”
7Khi Hi-ram nghe lời của Sa-lô-môn, thì mừng lắm, mà rằng: Ngày nay đáng khen ngợi thay Đức Giê-hô-va, vì đã ban cho Đa-vít một con trai khôn ngoan, để trị vì dân sự lớn này!
7เมื่อฮีรามได้ยินคำของโซโลมอน​ก็ยินดีมากและกล่าวว่า “วันนี้ขอสรรเสริญพระยาห์เวห์ ผู้ประทานบุตร​ที่มีปัญญาแก่ดาวิด​ให้ปกครองประชาชน​มากมายนี้”
8Hi-ram bèn sai sứ đáp lời cho Sa-lô-môn rằng: Tôi đã nghe được lời vua sai nói với tôi; mọi điều vua ước ao về gỗ bá hương và gỗ tòng, thì tôi sẽ làm hết.
8ฮีรามส่งข่าวตอบโซโลมอน​ว่า “ข้าได้รับสารของท่านแล้ว ข้าจะทำทุกอย่างตามที่ท่านต้องการเกี่ยวกับไม้ซีดาร์​และไม้ไซเปรส
9Các đầy tớ tôi sẽ kéo gỗ ấy từ Li-ban đến biển, đóng bè thả biển cho đến nơi vua sẽ chỉ cho. ỳ đó tôi sẽ sả nó ra, và vua sẽ nhận lấy đem đi. Còn vua, sẽ làm cho thỏa ý tôi mà cấp lương thực cho nhà tôi.
9คนของข้าจะขนไม้จากเลบานอนลงสู่ทะเล ข้าจะผูกไม้เป็นแพล่องไปตามทะเลยังที่ที่ท่านระบุ แล้วให้แกะแพที่นั่น ท่านจึงรับไม้ไป ส่วนท่านก็ให้สิ่งที่ข้าต้องการ คืออาหารสำหรับคนในวังของข้า”
10Vậy, Hi-ram cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương và gỗ tòng, bao nhiêu tùy người muốn.
10ฮีรามจึงส่งไม้ซีดาร์​และไม้ไซเปรสให้โซโลมอน​ตามที่พระองค์​ต้องการ
11Còn Sa-lô-môn cấp cho Hi-ram hai vạn cô-rơ lúa mạch, dùng làm lương thực cho nhà người, và hai mươi cô-rơ dầu rất trong. Đó là số Sa-lô-môn cấp cho Hi-ram mỗi năm.
11โซโลมอน​ให้ข้าวสาลีสองหมื่นโคร์ เป็นอาหารสำหรับคนในวังของฮีราม และให้น้ำมันบริสุทธิ์ยี่สิบโคร์ โซโลมอน​ให้สิ่งเหล่านี้แก่ฮีรามทุกปี
12Như vậy, Đức Giê-hô-va ban sự khôn ngoan cho Sa-lô-môn y như Ngài đã hứa với người. Hi-ram và Sa-lô-môn hòa nhau và lập giao ước với nhau.
12พระยาห์เวห์​ประทานปัญญาแก่โซโลมอน​ตามที่ทรงสัญญา ฮีรามกับโซโลมอน​อยู่ร่วมกันอย่างสันติ และทั้งสองทำสัญญาไมตรีต่อกัน
13Vua Sa-lô-môn chiêu mộ trong cả Y-sơ-ra-ên những người làm xâu, số là ba vạn người,
13กษัตริย์​โซโลมอน​เกณฑ์ชายสามหมื่นคนจากทั่วอิสราเอล
14sai họ đi đến Li-ban, thay phiên mỗi tháng mười ngàn người; họ ở một tháng tại Li-ban và hai tháng nơi nhà mình; A-đô-ni-ram quản xuất người làm xâu.
14พระองค์​ส่งพวกเขาไปเลบานอนผลัดละหนึ่งหมื่นคนต่อเดือน แต่ละคนอยู่ที่เลบานอนหนึ่งเดือนแล้วอยู่บ้านสองเดือน อาโดนีรัมเป็นผู้ดูแลการเกณฑ์แรงงาน
15Sa-lô-môn còn có bảy vạn người khiêng gánh, và tám vạn người đẽo đá trong núi,
15โซโลมอน​มีคนหาบขนของเจ็ดหมื่นคน และช่างตัดหินบนภูเขาแปดหมื่นคน
16không kể những đốc công, số là ba ngàn ba trăm người, mà Sa-lô-môn đã đặt coi sóc công việc và sai khiến dân làm việc.
16นอกจากนั้นยังมีหัวหน้างานของโซโลมอน​อีกสามพันสามร้อยคน ควบคุมคนที่ทำงานก่อสร้าง
17Vua truyền họ lấy đá lớn, đá quí giá mà đẽo đi, đặng dùng làm nền của đền thờ.
17กษัตริย์​ทรงสั่งให้ตัดหินก้อนใหญ่ราคาแพง เป็นหินที่แต่งแล้วสำหรับวางรากฐานพระวิหาร
18Các thợ của Sa-lô-môn và của Hi-ram với người Ghi-bê-lít, đẽo đá và dọn cây cùng đá đặng cất đền.
18ช่างก่อสร้างของโซโลมอน ช่างของฮีราม และชาวเกบาลช่วยกันตัดหิน พร้อมทั้งเตรียมไม้และหินสำหรับสร้างพระวิหาร

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.