I Vua 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vua Sa-lô-môn trị vì trên cả Y-sơ-ra-ên.
1กษัตริย์โซโลมอนครองราชย์เหนืออิสราเอลทั้งหมด
2Nầy là các triều thần của người: A-xa-ria, con trai thầy tế lễ Xa-đốc;
2ข้าราชการชั้นผู้ใหญ่ของพระองค์มีดังนี้ อาซาริยาห์บุตรศาโดกเป็นปุโรหิต
3Ê-li-ô-rếp và A-hi-gia, con trai của Si-sa, làm ký lục; Giê-hô-sa-phát, con trai A-hi-lút, làm thủ bộ;
3เอลีโฮเรฟกับอาหิยาห์บุตรชิชาเป็นเลขานุการ เยโฮชาฟัทบุตรอาหิลูดเป็นผู้บันทึกเหตุการณ์
4Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, làm tổng binh, Xa-đốc và A-bia-tha làm thầy tế lễ.
4เบไนยาห์บุตรเยโฮยาดาเป็นแม่ทัพ ศาโดกกับอาบียาธาร์เป็นปุโรหิต
5A-xa-ria, con trai na-than, làm đầu các quan lại; Xa-bút, con trai Na-than, làm tể tướng và là bạn của vua;
5อาซาริยาห์บุตรนาธันดูแลเหล่าข้าราชการ ศาบูดบุตรนาธันเป็นที่ปรึกษาคนสำคัญและสหายของกษัตริย์
6A-hi-sa, làm quan cai cung điện; và A-đô-ni-ram, con trai Aùp-đa, coi việc cống thuế.
6อาหิชาร์ดูแลราชสำนัก และอาโดนีรัมบุตรอับดาดูแลการเกณฑ์แรงงาน
7Sa-lô-môn có mười hai người làm đầu quan lại cai trị cả Y-sơ-ra-ên, để cung cấp lương thực cho vua và cho nhà vua: mỗi người trong một năm phải cung cấp một tháng.
7โซโลมอนมีข้าราชการสิบสองคนประจำทั่วอิสราเอล ทำหน้าที่จัดหาอาหารให้กษัตริย์และราชสำนัก แต่ละคนรับผิดชอบจัดหาอาหารปีละหนึ่งเดือน
8Nầy là các tên họ: Con trai Hu-rơ, coi về trong núi Eùp-ra-im;
8ชื่อและเขตของพวกเขามีดังนี้ เบนฮูร์ประจำเขตภูเขาเอฟราอิม
9con trai Đê-kem coi về Ma-kát, Sa-an-bim, Bết-Sê-mết, và Ê-lôn của Bết-Ha-nan;
9เบนเดเคอร์ประจำมาคัส ชาอัลบิม เบธเชเมช และเอโลนเบธฮานัน
10con trai Hê-sết, coi về A-ru-bốt người coi luôn Sô-cô và cả xứ Hê-phe.
10เบนเฮเสดประจำอารุบโบท โดยมีโสโคห์และดินแดนเฮเฟอร์ทั้งหมดอยู่ในเขตของเขา
11Con trai A-bi-na-đáp coi cả đồng cao Đô-rơ; Ta-phát, con gái của Sa-lô-môn, là vợ người.
11เบนอาบีนาดับประจำที่ราบสูงโดร์ทั้งหมด เขาแต่งงานกับทาฟัท ธิดาของโซโลมอน
12Ba-a-na, con trai A-hi-lút, coi Tha-a-nác, Mê-ghi-đô, và cả xứ Bết-Sê-an, ở gần Xạt-han dưới Gít-ê-ên, từ Bết-Sê-an cho đến A-bên-Mê-hô-la và cho đến khỏi bên kia Giốc-mê-am.
12บาอานาบุตรอาหิลูดประจำทาอานาคและเมกิดโด รวมทั้งเบธชานทั้งหมดซึ่งอยู่ข้างศาเรธาน ใต้ยิสเรเอล จากเบธชานถึงอาเบลเมโฮลาห์ ไปจนเลยโยกเมอัม
13Con trai Ghê-be ở tại Ra-mốt của Ga-la-át; người coi thôn Giai-rơ, ở trong Ga-la-át; Giai-rơ là con trai của Ma-na-se; người cũng cai trị miền Aït-gốp, trong Ba-san, sáu mươi thành lớn có tường thành và then cửa đồng.
13เบนเกเบอร์ประจำราโมทกิเลอาด เมืองต่าง ๆ ของยาอีร์บุตรมนัสเสห์ในกิเลอาดอยู่ในเขตของเขา รวมทั้งแคว้นอาร์โกบในบาชาน ซึ่งมีเมืองใหญ่หกสิบเมืองพร้อมกำแพงและดาลประตูทองสัมฤทธิ์
14A-hi-na-đáp, con trai Y-đô, ở tại Ma-ha-na-im;
14อาหินาดับบุตรอิดโดประจำมาหะนาอิม
15A-hi-mát, trong địa phận Nép-ta-li; người cũng cưới một con gái của Sa-lô-môn làm vợ, tên là Bách-mát.
15อาหิมาอัสประจำนัฟทาลี เขาแต่งงานกับบาเสมัท ธิดาของโซโลมอนด้วย
16Ba-a-na, con trai Hu-sai, ở trong xứ A-se và A-lốt;
16บาอานาบุตรหูชัยประจำอาเชอร์และเบอาโลท
17Giê-hô-sa-phát, con trai Pha-ru-ác coi về Y-sa-ca;
17เยโฮชาฟัทบุตรปารูอาห์ประจำอิสสาคาร์
18Si-mê-i, con trai Ê-la, coi về Bên-gia-min;
18ชิเมอีบุตรเอลาประจำเบนยามิน
19Ghê-be, con trai U-ri, coi về xứ Ga-la-át, thuở xưa vốn là xứ của Si-hôn, vua dân A-mô-rít và của Oùc, vua Ba-san. Chỉ có một mình người làm đầu quan lại coi về cả miền này.
19เกเบอร์บุตรอูรีประจำดินแดนกิเลอาด ซึ่งเคยเป็นดินแดนของสิโหน กษัตริย์ชาวอาโมไรต์และโอก กษัตริย์แห่งบาชาน เขาเป็นข้าราชการคนเดียวที่ประจำอยู่ในดินแดนนั้น
20Dân Giu-đa và Y-sơ-ra-ên đông như cát trên bờ biển, ăn uống và vui chơi.
20ชาวยูดาห์และชาวอิสราเอลมีจำนวนมากเหมือนเม็ดทรายริมทะเล พวกเขากินดื่มและรื่นเริง
21Sa-lô-môn cai trị trên các nước, từ sông cái cho đến xứ Phi-li-tin, cho đến ranh Ê-díp-tô. Các nước ấy đều tiến cống và phục Sa-lô-môn trọn đời người.
21โซโลมอนปกครองอาณาจักรทั้งหมดตั้งแต่แม่น้ำไปจนถึงดินแดนฟีลิสเตียและชายแดนอียิปต์ อาณาจักรเหล่านั้นส่งบรรณาการและรับใช้โซโลมอนตลอดพระชนม์ชีพ
22Lương thực của nhà Sa-lô-môn cần dùng trong mỗi ngày là: ba mươi cô-rơ bột miến lọc, và sáu mươi cô-rơ bột miến thường,
22อาหารที่โซโลมอนต้องใช้แต่ละวันคือแป้งละเอียดสามสิบโคร์ และแป้งหยาบหกสิบหน่วยตวง
23mười con bò mập, hai mươi con bò nơi đồng cỏ, và một trăm con chiên, không kể nai đực, hoàng dương, cà tong, và vịt gà nuôi mập.
23วัวขุนสิบตัว วัวจากทุ่งหญ้ายี่สิบตัว และแกะหนึ่งร้อยตัว นอกจากนั้นยังมีกวาง เนื้อทราย กวางโรบัก และสัตว์ปีกขุน
24Vả lại, Sa-lô-môn cai trị trên các xứ ở bên này sông, trên các vua của mấy xứ đó, từ Típ-sắc cho đến Ga-xa và người hòa hảo với các dân ở bốn phía.
24โซโลมอนมีอำนาจเหนือดินแดนทั้งหมดทางด้านนี้ของแม่น้ำ ตั้งแต่ทิฟสาห์ถึงกาซา เหนือกษัตริย์ทุกองค์ทางด้านนี้ของแม่น้ำ และมีความสงบสุขรอบด้าน
25Trọn đời vua Sa-lô-môn trị vì, dân Giu-đa và Y-sơ-ra-ên ăn ở yên ổn vô sự từ Đan cho đến Bê-e-Sê-ba, ai nấy đều ở dưới cây nho và cây vả mình.
25ตลอดรัชสมัยของโซโลมอน ชาวยูดาห์และชาวอิสราเอลอยู่กันอย่างปลอดภัย ทุกคนอยู่ใต้เถาองุ่นและต้นมะเดื่อของตน ตั้งแต่ดานถึงเบเออร์เชบา
26Sa-lô-môn có bốn vạn tàu để ngựa gác xe, và một vạn hai ngàn lính kỵ.
26โซโลมอนมีคอกม้าสำหรับรถรบสี่หมื่นคอก และพลม้าหนึ่งหมื่นสองพันคน
27Các người làm đầu quan lại, mỗi người một tháng, lo sắm sửa đồ cần dùng cho vua Sa-lô-môn và cho hết thảy những người được nhận tiếp nơi bàn vua, chẳng thiếu chi hết.
27ข้าราชการเหล่านั้นแต่ละคนจัดหาอาหารให้กษัตริย์โซโลมอนและทุกคนที่ร่วมโต๊ะอาหารของพระองค์ ตามเดือนที่ตนรับผิดชอบ ไม่ให้ขาดสิ่งใด
28Họ theo phiên mình, mỗi người sắm sửa đem đến nơi vua ở, lúa mạch và rơm cho ngựa dùng để kéo và để cỡi.
28พวกเขายังนำข้าวบาร์เลย์และฟางสำหรับม้าและม้าวิ่งเร็วไปยังสถานที่ประจำของข้าราชการ แต่ละคนทำตามหน้าที่ที่ได้รับ
29Đức Chúa Trời ban cho Sa-lô-môn sự khôn ngoan, sự thông sáng rất cao, cùng lòng rộng rãi như cát trên bờ biển.
29พระเจ้าประทานปัญญา ความเข้าใจ และความคิดอันกว้างขวางให้โซโลมอนอย่างมากมาย ดุจเม็ดทรายริมทะเล
30Sự khôn ngoan của Sa-lô-môn trổi hơn sự khôn ngoan của mọi người phương đông, và sự khôn ngoan của người Ê-díp-tô.
30ปัญญาของโซโลมอนเหนือกว่าปัญญาของคนทั้งหลายทางตะวันออกและปัญญาทั้งหมดของอียิปต์
31Người khôn ngoan hơn mọi người, khôn ngoan hơn Ê-than, người Eách-ra-hít, hơn Hê-man, Canh-côn, và Đạt-đa, là các con trai Ma-hôn; danh tiếng người đồn ra trong các dân tộc chung quanh.
31พระองค์มีปัญญาเหนือกว่ามนุษย์ทุกคน เหนือกว่าเอธานชาวเอสราห์ เฮมาน คัลโคล และดาร์ดา ซึ่งเป็นบุตรของมาโฮล ชื่อเสียงของพระองค์เลื่องลือไปทั่วชนชาติโดยรอบ
32Người nói ba ngàn câu châm ngôn, và làm một ngàn năm, bài thơ.
32พระองค์กล่าวสุภาษิตสามพันบท และบทเพลงของพระองค์มีจำนวนหนึ่งพันห้าบทเพลง
33Người luận về cây cối, từ cây bá hương của Li-ban cho đến chùm kinh giới mọc ra nơi vách; người cũng có luận về loài vật, chim, loài công trùng, và cá.
33พระองค์กล่าวถึงต้นไม้ ตั้งแต่ต้นซีดาร์แห่งเลบานอนจนถึงต้นหุสบที่งอกจากกำแพง และกล่าวถึงสัตว์ นก สัตว์เลื้อยคลาน และปลา
34Có kẻ từ các dân tộc đến nghe sự khôn ngoan của Sa-lô-môn, và các vua ở thế gian mà đã nghe nói về sự khôn ngoan của người, đều sai sứ đến.
34ผู้คนจากทุกชนชาติมาฟังปัญญาของโซโลมอน กษัตริย์ทั้งหลายทั่วโลกที่ได้ยินเรื่องปัญญาของพระองค์ส่งพวกเขามา
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.