I Vua
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Rô-bô-am đến Si-chem vì cả Y-sơ-ra-ên đã hiệp lại tại Si-chem đặng tôn người làm vua.
1เรโหโบอัมไปเชเคม เพราะชาวอิสราเอล​ทั้งหมดมาที่นั่นเพื่อแต่งตั้งพระองค์​เป็นกษัตริย์
2Khi Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, hay điều đó, thì còn ở Ê-díp-tô, là nơi người trốn để thoát khỏi vua Sa-lô-môn.
2เมื่อเยโรโบอัม​บุตรเนบัทได้ยินเรื่องนี้ ขณะนั้นเขายังอยู่ในอียิปต์​ซึ่งเขาหนีกษัตริย์​โซโลมอน​ไปอาศัยอยู่
3Người ta sai tìm người tại đó. Giê-rô-bô-am cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đến tâu với Rô-bô-am rằng:
3ประชาชน​ก็ส่งคนไปเรียกเขากลับมา เยโรโบอัม​กับที่ประชุมชาวอิสราเอล​ทั้งหมดจึงเข้าเฝ้าเรโหโบอัมและทูลว่า
4Thân phụ vua đã làm cho ách chúng tôi nặng quá nhưng bây giờ vua hãy giảm nhẹ sự phục dịch khó nhọc và cái ách nặng mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục dịch vua.
4“บิดาของพระองค์​บังคับให้พวกข้าพเจ้ารับภาระหนัก บัดนี้ขอทรงผ่อนงานหนักและแอกที่บิดาของพระองค์​วางไว้บนพวกข้าพเจ้า แล้วพวกข้าพเจ้าจะรับใช้พระองค์”
5Người đáp với chúng rằng: Hãy lui về, trong ba ngày sẽ trở lại cùng ta. Dân sự bèn lui về.
5เรโหโบอัมตรัสว่า “กลับไปก่อน อีกสามวันค่อยมาหาเรา” ประชาชน​จึงกลับไป
6Vua Rô-bô-am bàn với các trưởng lão đã hầu hạ Sa-lô-môn, cha mình, trong lúc người còn sống, mà rằng: Các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với dân sự này làm sao?
6กษัตริย์​เรโหโบอัมทรงปรึกษาผู้อาวุโสที่เคยรับใช้โซโลมอน​บิดาของพระองค์​เมื่อยังมีชีวิต ตรัสว่า “พวกท่านแนะนำให้เราตอบประชาชน​อย่างไร?”
7Chúng thưa lại rằng: Nếu ngày nay vua làm như người đầy tớ của dân sự này, phục sự họ, đáp lời, trò chuyện tử tế cùng họ, thì họ sẽ làm tôi tớ vua mãi mãi.
7พวกเขาทูลว่า “ถ้าวันนี้พระองค์​ยอมเป็นผู้รับใช้ของประชาชน ดูแลพวกเขา และตอบด้วยถ้อยคำที่ดี พวกเขาจะเป็นผู้รับใช้ของพระองค์​ตลอดไป”
8Nhưng Rô-bô-am không theo mưu của các trưởng lão đã bàn cho mình; bàn nghị cùng các kẻ trai trẻ đồng lớn lên với mình, và hầu hạ mình,
8แต่พระองค์​ละทิ้งคำแนะนำของผู้อาวุโส แล้วไปปรึกษาคนหนุ่มที่เติบโตมาพร้อมกับพระองค์​และรับใช้พระองค์
9mà rằng: Dân sự này đã tâu với ta rằng: Hãy giảm nhẹ cái ách mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi; vậy, các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với chúng nó làm sao?
9พระองค์​ตรัสกับพวกเขาว่า “พวกเจ้าจะแนะนำให้เราตอบคนที่ขอให้ผ่อนแอกซึ่งบิดาของเราวางไว้บนพวกเขาอย่างไร?”
10Các gã trai trẻ đồng lớn lên với người đáp rằng: dân sự này đã tâu với vua rằng: Thân phụ vua khiến ách chúng tôi nặng vua hãy làm cho nó ra nhẹ; vua phải đáp lại cùng chúng như vầy: Ngón tay út ta còn lớn hơn lưng của cha ta.
10คนหนุ่มเหล่านั้นทูลว่า “จงตอบคนที่พูดว่า ‘บิดาของพระองค์​วางแอกหนักบนเรา ขอทรงผ่อนให้เบาลง’ ดังนี้ ‘นิ้วก้อยของเรายังหนากว่าเอวของบิดาเรา
11Vậy, cha ta đã gác một cái ách nặng cho các ngươi, ta sẽ làm cái ách các ngươi thêm nặng hơn nữa; cha ta sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.
11บิดาของเราให้พวกเจ้ารับแอกหนัก แต่เราจะเพิ่มน้ำหนักของแอกนั้น บิดาของเราตีพวกเจ้าด้วยแส้ แต่เราจะตีด้วยแมงป่อง’”
12Ngày thứ ba, Giê-rô-bô-am và cả dân sự đều đi đến Rô-bô-am, y như vua đã biểu rằng: Hãy trở lại cùng ta trong ba ngày.
12ในวันที่สาม เยโรโบอัม​กับประชาชน​ทั้งหมดกลับมาหาเรโหโบอัมตามที่กษัตริย์​ตรัสว่า “กลับมาหาเราในวันที่สาม”
13Vua đáp lời với dân sự cách xẳng xớm, không kể các lời bàn luận của các trưởng lão,
13กษัตริย์​ตอบประชาชน​อย่างแข็งกร้าว พระองค์​ละทิ้งคำแนะนำของผู้อาวุโส
14và theo mưu các kẻ trai trẻ mà đáp lại cùng chúng rằng: Cha ta đã khiến cho ách các ngươi nặng nề; ta sẽ làm ách các ngươi càng nặng nề hơn nữa. Cha ta có sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.
14และตรัสตามคำแนะนำของคนหนุ่มว่า “บิดาของเราให้พวกเจ้ารับแอกหนัก แต่เราจะเพิ่มน้ำหนักของแอกนั้น บิดาของเราตีพวกเจ้าด้วยแส้ แต่เราจะตีด้วยแมงป่อง”
15Như vậy, vua không khứng nghe lời dân sự, vì điều đó bởi Đức Giê-hô-va dẫn đến, đặng làm cho ứng nghiệm lời Ngài cậy A-hi-gia ở Si-lô mà phán cho Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát.
15กษัตริย์​จึงไม่ฟังประชาชน เพราะเหตุการณ์นี้มาจากพระยาห์เวห์ เพื่อให้พระดำรัส​ที่พระองค์​ตรัสผ่านอาหิยาห์ชาวชิโลห์แก่เยโรโบอัม​บุตรเนบัทสำเร็จ
16Khi cả Y-sơ-ra-ên thấy vua không khứng nghe lời họ, bèn đáp cùng người rằng: Chúng ta có phần gì cùng Đa-vít? Chúng ta chẳng có cơ nghiệp chi với con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy trở về trại mình đi. ù Đa-vít! từ rày ngươi khá coi chừng nhà của ngươi. Như vậy Y-sơ-ra-ên đều rút về các trại của họ.
16เมื่อชาวอิสราเอล​ทั้งหมดเห็นว่ากษัตริย์​ไม่ฟัง พวกเขาตอบว่า “พวกเรามีส่วนอะไรกับราชวงศ์​ดาวิด? พวกเราไม่มีมรดกในบุตรเจสซี! ชาวอิสราเอล​เอ๋ย จงกลับเต็นท์ของพวกเจ้าเถิด! ดาวิดเอ๋ย จงดูแลราชวงศ์​ของเจ้าเอง!” ชาวอิสราเอล​จึงกลับเต็นท์
17Nhưng về dân Y-sơ-ra-ên ở tại các thành Giu-đa, thì Rô-bô-am cai trị họ.
17แต่เรโหโบอัมยังทรงปกครองชาวอิสราเอล​ที่อาศัยอยู่ในเมืองต่าง ๆ ของยูดาห์
18Bấy giờ, Rô-bô-am sai A-đô-ram là người coi sóc việc cống thuế đến cùng chúng; nhưng cả Y-sơ-ra-ên ném đá người chết. Vua Rô-bô-am lật đật lên xe, trốn về Giê-ru-sa-lem.
18กษัตริย์​เรโหโบอัมส่งอาโดรัมผู้ดูแลคนที่ถูกเกณฑ์ให้ทำงานไป ชาวอิสราเอล​ทั้งหมดขว้างก้อนหินใส่เขาจนตาย กษัตริย์​เรโหโบอัมรีบขึ้นรถรบหนีไปเยรูซาเล็ม
19Aáy vậy, Y-sơ-ra-ên phản nghịch nhà Đa-vít cho đến ngày nay.
19อิสราเอล​จึงกบฏต่อราชวงศ์​ดาวิด และยังเป็นเช่นนั้นจนถึงทุกวันนี้
20Khi dân Y-sơ-ra-ên hay rằng Giê-rô-bô-am đã trở về, bèn sai sứ mời người đến hội mình, và lập người làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên. Chỉ có chi phái Giu-đa cứ theo nhà Đa-vít mà thôi.
20เมื่อชาวอิสราเอล​ทั้งหมดได้ยินว่าเยโรโบอัม​กลับมา พวกเขาส่งคนไปเชิญเขาเข้าที่ประชุม แล้วแต่งตั้งเป็นกษัตริย์​เหนืออิสราเอล​ทั้งหมด ไม่มีใครติดตามราชวงศ์​ดาวิดนอกจากเผ่ายูดาห์เท่านั้น
21Rô-bô-am đến Giê-ru-sa-lem nhóm hết thảy nhà Giu-đa và chi phái Bên-gia-minh, số là một trăm tám mươi ngàn người lính chiến kén chọn, toan tranh chiến cùng nhà Y-sơ-ra-ên đặng bắt nước phục lại Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn.
21เมื่อเรโหโบอัมมาถึงเยรูซาเล็ม พระองค์​รวบรวมคนทั้งวงศ์วานยูดาห์และเผ่าเบนยามิน เป็นทหารที่คัดเลือกแล้วหนึ่งแสนแปดหมื่นคน เพื่อทำสงครามกับวงศ์วานอิสราเอล​และยึดอาณาจักรคืนให้เรโหโบอัมบุตรโซโลมอน
22Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời, rằng:
22แต่พระดำรัส​ของพระเจ้า​มาถึงเชไมยาห์คนของพระเจ้า​ว่า
23Hãy nói cùng Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn, vua Giu-đa, cùng hết thảy nhà Giu-đa, Bên-gia-min, và phần dân sự còn lại, mà rằng:
23“จงบอกเรโหโบอัมบุตรโซโลมอน กษัตริย์​ยูดาห์ คนทั้งวงศ์วานยูดาห์และเบนยามิน และประชาชน​ที่เหลือว่า
24Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên đánh anh em mình, là dân Y-sơ-ra-ên. Mỗi người hãy trở về nhà mình, vì sự này bởi ta mà xảy đến. Chúng vâng theo lời Đức Giê-hô-va mà trở về theo mạng lịnh của Ngài.
24‘พระยาห์เวห์​ตรัสดังนี้ “อย่าขึ้นไปทำสงครามกับพี่น้องของเจ้า คือชาวอิสราเอล ทุกคนจงกลับบ้าน เพราะเรื่องนี้มาจากเรา”’” พวกเขาจึงเชื่อฟังพระดำรัส​ของพระยาห์เวห์​และกลับไปตามที่พระองค์​ตรัส
25Giê-rô-bô-am bèn xây cất Si-chem trên núi Eùp-ra-im, và ở tại đó. Đoạn từ đó người đi ra xây cất Phê-nu-ên.
25เยโรโบอัม​สร้างเมืองเชเคมในเขตภูเขาเอฟราอิมและอาศัยอยู่ที่นั่น ต่อมาจากที่นั่นพระองค์​ไปสร้างเมืองเปนูเอล
26Bấy giờ, Giê-rô-bô-am nói thầm rằng: Hoặc nước sẽ trở về nhà Đa-vít chăng.
26เยโรโบอัม​คิดในใจว่า “อาณาจักรอาจกลับไปหาราชวงศ์​ดาวิด
27Nếu dân sự này đi lên Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ tại trong đền của Đức giê-hô-va, thì lòng họ chắc sẽ trở về chúa của họ, là Rô-bô-am, vua Giu-đa; người ta sẽ giết ta đi và trở về với Rô-bô-am, vua Giu-đa.
27ถ้าประชาชน​นี้ขึ้นไปถวายเครื่องบูชา​ในพระวิหาร​ของพระยาห์เวห์​ที่เยรูซาเล็ม ใจของพวกเขาจะกลับไปหากษัตริย์​เรโหโบอัมแห่งยูดาห์ซึ่งเป็นเจ้านายของตน พวกเขาจะฆ่าเราและกลับไปหาเรโหโบอัม”
28Vậy, vua bàn định, rồi truyền làm hai con bò con bằng vàng, và nói với dân sự rằng: Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem thật khó thay! Hỡi Y-sơ-ra-ên! nầy là các thần ngươi, đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
28กษัตริย์​จึงปรึกษาหารือแล้วทำรูปวัวทองคำสองตัว และบอกประชาชน​ว่า “พวกท่านไม่ต้องลำบากขึ้นไปเยรูซาเล็ม​อีก อิสราเอล​เอ๋ย นี่คือพระของพวกท่านผู้พาท่านออกมาจากอียิปต์!”
29Người đặt con này tại Bê-tên, và con kia tại Đan.
29พระองค์​ตั้งตัวหนึ่งไว้ที่เบธเอล อีกตัวหนึ่งไว้ที่ดาน
30Việc đó thành nên tội lỗi, vì dân chúng đi đến Đan đặng thờ lạy bò con ấy.
30การกระทำนี้กลายเป็นบาป เพราะประชาชน​ไปไกลถึงดานเพื่อกราบไหว้ต่อหน้ารูปนั้น
31Giê-rô-bô-am cũng cất chùa miễu trên các nơi cao, chọn lấy người trong vòng dân chúng lập làm thầy tế lễ, không thuộc về chi phái Lê-vi.
31พระองค์​สร้างอาคารสำหรับสถานบูชาบนที่สูง และตั้งคนจากประชาชน​ทั่วไปซึ่งไม่ใช่บุตรหลานเลวีให้เป็นปุโรหิต
32Người lại định lập trong tuần tháng tám ngày rằm, một lễ giống như lễ người ta thường dự trong xứ Giu-đa, và người dâng các của lễ trên bàn thờ. Người cũng làm như vậy tại Bê-tên, tế lễ cho hai bò con mà người đã làm nên; lại để tại Bê-tên những thầy tế lễ của các nơi cao mà người đã cất.
32เยโรโบอัม​กำหนดเทศกาลในเดือนที่แปด วันที่สิบห้าของเดือน คล้ายเทศกาลในยูดาห์ และขึ้นไปยังแท่นบูชา ที่เบธเอลพระองค์​ถวายเครื่องบูชา​แก่รูปวัวที่ทำขึ้น และแต่งตั้งปุโรหิต​ของสถานบูชาบนที่สูงไว้ที่นั่น
33Ngày rằm tháng tám, tức là tháng người tự chọn lấy, Giê-rô-bô-am đi lên bàn thờ mình đã cất tại Bê-tên. Người lập một lễ cho dân Y-sơ-ra-ên, rồi đi lên bàn thờ đặng xông hương.
33พระองค์​ขึ้นไปยังแท่นบูชาที่สร้างในเบธเอลในวันที่สิบห้าของเดือนที่แปด ซึ่งเป็นเดือนที่พระองค์​คิดกำหนดขึ้นเอง พระองค์​จัดเทศกาลให้ชาวอิสราเอล แล้วขึ้นไปยังแท่นบูชาเพื่อเผาเครื่องหอม

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.