I Vua 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Xảy ra năm bốn trăm tám mươi, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, là năm thứ tư của Sa-lô-môn trị vì trên Y-sơ-ra-ên, nhằm tháng Xíp, nghĩa là tháng thứ hai, thì người cất đền của Đức Giê-hô-va.
1ในปีที่สี่ร้อยแปดสิบหลังจากชาวอิสราเอลออกจากอียิปต์ ซึ่งเป็นปีที่สี่แห่งรัชกาลโซโลมอนเหนืออิสราเอล ในเดือนศิฟซึ่งเป็นเดือนที่สอง โซโลมอนเริ่มสร้างพระวิหารของพระยาห์เวห์
2Cái đền mà vua Sa-lô-môn cất cho Đức Giê-hô-va, bề dài có sáu mươi thước, bề ngang hai mươi thước, và bề cao ba mươi thước.
2พระวิหารที่กษัตริย์โซโลมอนสร้างถวายพระยาห์เวห์ยาวหกสิบศอก กว้างยี่สิบศอก และสูงสามสิบศอก
3Cái hiên cửa ở trước đền bề dài hai mươi thước, bằng bề ngang của đền, và rộng mười thước ở trước đền.
3โถงด้านหน้าตัวพระวิหารยาวยี่สิบศอกตามแนวกว้างของพระวิหาร และยื่นออกไปด้านหน้าเป็นระยะสิบศอก
4Vua cũng làm cho đền những cửa sổ có song, khuôn cây.
4พระองค์ทำหน้าต่างติดตะแกรงถาวรสำหรับพระวิหาร
5Người cất những từng lầu, dựa vào vách từ phía đền, tức là dựa vào vách chung quanh đền thờ và nơi thánh; cũng làm những phòng chung quanh đền.
5พระองค์สร้างชั้นรอบผนังพระวิหารทั้งส่วนหน้าของพระวิหารและห้องชั้นใน และทำห้องด้านข้างไว้โดยรอบ
6Từng dưới rộng năm thước, từng giữa rộng sáu thước; và từng trên rộng bảy thước, vì vua cất sụt lui các vách vòng ngoài nhà, đặng tránh sườn xà hoành đâm vào vách đền.
6ชั้นล่างกว้างห้าศอก ชั้นกลางกว้างหกศอก และชั้นที่สามกว้างเจ็ดศอก พระองค์ทำแนวผนังด้านนอกเป็นชั้นลดหลั่นรอบพระวิหาร เพื่อไม่ต้องสอดคานเข้าไปในผนังพระวิหาร
7Khi cất đền, người ta dùng đá đã đẽo sẵn nơi hầm, nên không nghe tiếng búa, rìu hay là khí dụng khác bằng sắt tại nơi đền đang khi cất.
7ขณะสร้างพระวิหาร มีการใช้หินที่แต่งไว้แล้ว ณ เหมืองหิน จึงไม่มีเสียงค้อน ขวาน หรือเครื่องมือเหล็กใด ๆ ในพระวิหารระหว่างก่อสร้าง
8Cửa vào các phòng từng thứ nhì, ở bên phía hữu của đền; người ta đi lên từng giữa bởi một cái thang khu ốc; rồi từ từng giữa lên từng thứ ba.
8ประตูสู่ห้องด้านข้างชั้นกลางอยู่ทางด้านขวาของพระวิหาร มีบันไดวนขึ้นไปชั้นกลาง แล้วขึ้นต่อจากชั้นกลางไปชั้นที่สาม
9Khi cất đền xong; thì Sa-lô-môn lợp nó bằng đòn tay và ván gỗ bá hương,
9โซโลมอนสร้างพระวิหารจนเสร็จ และปิดหลังคาด้วยคานและแผ่นไม้ซีดาร์
10cũng cất những từng lầu năm thước dựa vào tứ phía đền, dính với nhà bởi cây đà bá hương.
10พระองค์สร้างชั้นต่าง ๆ ตลอดแนวพระวิหาร แต่ละชั้นสูงห้าศอก โดยยึดเข้ากับพระวิหารด้วยไม้ซีดาร์
11Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va phán với Sa-lô-môn rằng:
11พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงโซโลมอนว่า
12về nhà này mà ngươi đang xây cất, nếu ngươi vâng theo các luật lệ ta, noi theo các mạng lịnh ta, giữ và đi trong hết thảy các điều răn của ta, thì ta sẽ vì ngươi làm hoàn thành lời ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi.
12“สำหรับพระวิหารที่เจ้ากำลังสร้างนี้ ถ้าเจ้าดำเนินตามกฎเกณฑ์ของเรา ทำตามข้อกำหนดของเรา และรักษาพระบัญญัติทุกข้อของเราโดยดำเนินตามนั้น เราจะทำตามคำที่เราพูดไว้กับดาวิดบิดาของเจ้า
13Ta sẽ ngự giữa dân Y-sơ-ra-ên, chẳng hề bỏ Y-sơ-ra-ên, là dân ta.
13เราจะอยู่ท่ามกลางชาวอิสราเอล และจะไม่ทอดทิ้งประชาชนอิสราเอลของเรา”
14Aáy vậy, Sa-lô-môn xây đền và làm cho hoàn thành.
14โซโลมอนสร้างพระวิหารจนเสร็จ
15Người lấy ván bá hương đóng vách phía trong đền, từ đất cho đến trần, và lót nền đất bằng ván cây tùng.
15พระองค์กรุผนังภายในพระวิหารด้วยแผ่นไม้ซีดาร์ตั้งแต่พื้นจนถึงผนังส่วนเพดาน และปูพื้นด้วยแผ่นไม้ไซเปรส
16Từ cuối phía trong đền hai mươi thước, người đóng ngăn bằng ván bá hương, từ nền cho đến trần, đặng làm nơi chí thánh.
16พระองค์กั้นด้านหลังพระวิหารเป็นระยะยี่สิบศอกด้วยแผ่นไม้ซีดาร์จากพื้นถึงเพดาน ทำเป็นห้องชั้นใน คือห้องบริสุทธิ์ที่สุด
17Còn bốn mươi thước kia, làm tiền đường của đền thờ.
17ส่วนห้องโถงพระวิหารที่อยู่หน้าห้องชั้นในยาวสี่สิบศอก
18ỳ phía trong đền, có gỗ bá hương chạm hình dưa ác và hoa mới nở; toàn là gỗ bá hương, không thấy đá.
18ไม้ซีดาร์ที่กรุอยู่ภายในพระวิหารมีลายแกะสลักดอกตูมและดอกบาน ทุกส่วนเป็นไม้ซีดาร์ ไม่เห็นหินเลย
19Còn nơi chí thánh, Sa-lô-môn đặt ở phía trong đền, tận cuối trong, đặng để hòm giao ước của Đức Giê-hô-va tại đó.
19พระองค์จัดเตรียมห้องชั้นในภายในพระวิหารเพื่อวางหีบพันธสัญญาของพระยาห์เวห์
20Phía trong nơi chí thánh có hai mươi thước bề dài, hai mươi thước bề ngang, và hai mươi thước bề cao; người bọc nó bằng vàng ròng, và cũng bọc vàng bàn thờ bằng cây bá hương nữa.
20ห้องชั้นในยาวยี่สิบศอก กว้างยี่สิบศอก และสูงยี่สิบศอก พระองค์บุห้องนี้ด้วยทองคำบริสุทธิ์ และหุ้มแท่นบูชาด้วยไม้ซีดาร์
21Sa-lô-môn bọc vàng ròng tuồng trong của nhà, và lấy xiềng vàng giăng trước nơi chí thánh và bọc bằng vàng.
21โซโลมอนบุภายในพระวิหารด้วยทองคำบริสุทธิ์ ขึงโซ่ทองคำขวางหน้าห้องชั้นใน และบุห้องนั้นด้วยทองคำ
22Người cũng bọc vàng toàn cả nhà; người cũng lót vàng khắp mặt bàn thờ ở đằng trước nơi chí thánh.
22พระองค์บุพระวิหารทั้งหลังด้วยทองคำจนเสร็จ และบุแท่นบูชาทั้งแท่นที่อยู่ประจำห้องชั้นในด้วยทองคำ
23Người làm cho nơi chí thánh hai chê-ru-bin bằng gỗ ô-li-ve, bề cao mười thước.
23ในห้องชั้นในพระองค์ทำเครูบ สองตนจากไม้มะกอกเทศ แต่ละตนสูงสิบศอก
24Cánh này và cánh kia của mỗi chê-ru-bin có năm thước, thế là mười thước từ chót cánh này tới chót cánh kia.
24ปีกข้างหนึ่งของเครูบตัวหนึ่งยาวห้าศอก และอีกข้างยาวห้าศอก ระยะจากปลายปีกข้างหนึ่งถึงปลายปีกอีกข้างจึงเท่ากับสิบศอก
25Chê-ru-bin thứ nhì cũng có mười thước. Hai chê-ru-bin đều đồng một cỡ và một dáng với nhau.
25เครูบอีกตัวก็มีระยะกางปีกสิบศอก เครูบทั้งสองมีขนาดและรูปร่างเหมือนกัน
26Chê-ru-bin này có mười thước bề cao, và chê-ru-bin kia cũng vậy.
26เครูบตัวหนึ่งสูงสิบศอก อีกตัวก็สูงสิบศอก
27Sa-lô-môn để hai chê-ru-bin tại nơi chí thánh, ở trong cùng của đền; cánh sè ra thế nào cho một cánh của chê-ru-bin thứ nhất đụng trong vách nầy, và một cánh của chê-ru-bin thư nhì đụng vách kia. Còn hai cánh khác đều đụng nhau tại giữa nơi chí thánh.
27พระองค์ตั้งเครูบไว้ในห้องชั้นใน ปีกของทั้งสองกางออก ปีกของตัวหนึ่งแตะผนังด้านหนึ่ง ปีกของอีกตัวแตะผนังอีกด้านหนึ่ง และปีกด้านในของทั้งสองแตะกันกลางห้อง
28Người cũng bọc vàng cho hai chê-ru-bin.
28พระองค์บุเครูบทั้งสองด้วยทองคำ
29Bốn phía vách đền, phía trong và phía ngoài, Sa-lô-môn khiến chạm nổi lên hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở;
29พระองค์แกะสลักรูปเครูบ ต้นอินทผลัม และดอกไม้บานบนผนังพระวิหารทั่วทั้งด้านในและด้านนอก
30cũng phủ đất nhà bằng vàng, bề trong và bề ngoài.
30และบุพื้นพระวิหารด้วยทองคำทั้งด้านในและด้านนอก
31Tại chỗ vào nơi chí thánh, người làm một cái cửa hai cánh bằng gỗ ô-li-ve; thanh và cột choán một phần năm của mặt tiền.
31พระองค์ทำบานประตูทางเข้าห้องชั้นในจากไม้มะกอกเทศ ขื่อประตูและเสาประตูมีขนาดหนึ่งในห้าของผนัง
32Người khiến chạm nổi lên trên hai cánh cửa bằng gỗ ô-li-ve ấy những hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở; rồi bọc bằng vàng, tráng vàng ra trên hình chê-ru-bin và hình cây chà là.
32บานประตูไม้มะกอกเทศสองบานมีภาพแกะสลักเครูบ ต้นอินทผลัม และดอกไม้บาน พระองค์บุด้วยทองคำ โดยแผ่ทองคำทับรูปเครูบและต้นอินทผลัม
33Về cửa đền thờ, người cũng làm cột bằng gỗ ô-li-ve, choán hết một phần tư của vách,
33ทางเข้าห้องโถงพระวิหารมีเสาประตูไม้มะกอกเทศขนาดหนึ่งในสี่ของผนัง
34lại làm hai cánh cửa bằng gỗ tòng; mỗi cánh có hai miếng trám khép lại được.
34และมีประตูไม้ไซเปรสสองบาน แต่ละบานแบ่งเป็นสองส่วนที่พับได้
35Sa-lô-môn khiến chạm nổi lên những hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở; rồi bọc bằng vàng, tráng vàng ra trên các vật chạm trổ.
35พระองค์แกะสลักรูปเครูบ ต้นอินทผลัม และดอกไม้บาน แล้วบุด้วยทองคำให้แนบตามรอยแกะสลัก
36Người xây tường hành lang phía trong bằng ba hàng đá chạm, và một hàng cây xà gỗ bá hương.
36พระองค์สร้างลานชั้นในด้วยหินสกัดสามชั้น สลับกับคานไม้ซีดาร์หนึ่งชั้น
37Năm thứ tư, năm tháng Xíp, cái nền của đền thờ Đức Giê-hô-va đã đặt;
37พระองค์วางรากฐานพระวิหารของพระยาห์เวห์ในปีที่สี่ เดือนศิฟ
38năm thứ mười một, nhằm tháng Bu-lơ, nghĩa là tháng tám, đền thờ hoàn thành trong mọi phần nó, theo kiểu đã ra. Sa-lô-môn cất đền hết bảy năm.
38และสร้างพระวิหารเสร็จทุกส่วนตามแบบแผนทั้งหมดในปีที่สิบเอ็ด เดือนบูล ซึ่งเป็นเดือนที่แปด พระองค์ใช้เวลาสร้างเจ็ดปี
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.