I Vua
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, hiệp hết thảy quân lính mình; có ba mươi hai vua theo người, cùng ngựa và xe. Người đi lên vây Sa-ma-ri và hãm đánh nó.
1เบนฮาดัด กษัตริย์​ซีเรียรวบรวมกองทัพทั้งหมด มีกษัตริย์​อีกสามสิบสององค์พร้อมม้าและรถรบร่วมด้วย เขายกทัพขึ้นมาล้อมสะมาเรียและโจมตีเมือง
2Người sai sứ giả đến A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, ở trong thành, và nói với người rằng: Bên-Ha-đát nói như vầy:
2เขาส่งทูตเข้าเมืองไปหาอาหับ กษัตริย์​อิสราเอล​พร้อมข้อความว่า “เบนฮาดัด​กล่าวว่า
3Bạc và vàng của ngươi thuộc về ta. Các cung phi và những con cái tốt nhất của ngươi cũng thuộc về ta.
3‘เงินและทองของเจ้าเป็นของเรา ภรรยาและลูก ๆ ที่ดีที่สุดของเจ้าก็เป็นของเรา’”
4Vua Y-sơ-ra-ên đáp: Hỡi vua chúa tôi, cứ như lời vua nói; tôi và mọi vật của tôi đều thuộc về vua.
4กษัตริย์​อิสราเอล​ตอบว่า “เป็นไปตามคำของท่าน ข้าแต่กษัตริย์​ผู้เป็นเจ้านาย ข้าพเจ้าและทุกสิ่งที่ข้าพเจ้ามีเป็นของท่าน”
5Nhưng các sứ giả trở lại cùng vua Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Bên-Ha-đát nói như vầy: Hãy đưa bạc, vàng, cung phi, và các con trai ngươi cho ta.
5ทูตกลับมาอีกและพูดว่า “เบนฮาดัด​กล่าวว่า ‘ก่อนหน้านี้เราสั่งให้เจ้ามอบเงิน ทอง ภรรยาและลูก ๆ ให้เรา
6Thế thì, ngày mai, giờ này, ta sẽ sai các đầy tớ ta đến nhà ngươi, chúng nó sẽ lục soát nhà ngươi và nhà của tôi tớ ngươi; phàm món gì của ngươi lấy làm quí trọng, chúng nó sẽ lấy đem đi.
6แต่พรุ่งนี้เวลานี้เราจะส่งคนของเราไปค้นบ้านของเจ้าและบ้านของข้าราชการเจ้า สิ่งใดที่เจ้าหวงแหน พวกเขาจะหยิบเอาไป’”
7Vua Y-sơ-ra-ên bèn đòi hết thảy trưởng lão trong xứ, mà nói rằng: hãy xem xét và biết rằng người này toan mưu làm hại chúng ta; vì người đã sai sứ đòi các cung phi, con cái, bạc, và vàng của ta; và ta không có từ chối gì hết.
7กษัตริย์​อิสราเอล​จึงเรียกบรรดาผู้อาวุโสในแผ่นดินมาและพูดว่า “ดูเถิด ชายคนนี้หาเรื่องทำร้ายเรา เขาเรียกร้องภรรยา ลูก ๆ เงินและทองของเรา และเราก็ไม่ได้ปฏิเสธเขา”
8Các trưởng lão và cả dân sự đều tâu với vua rằng: Đừng nghe, và chớ chịu chi hết.
8ผู้อาวุโสและประชาชน​ทั้งหมดตอบว่า “อย่าฟังและอย่ายอม”
9Vậy A-háp đáp cùng sứ giả của Bên-Ha-đát rằng: Hãy nói với vua chúa ta Mọi điều vua đòi tôi tớ vua làm lần thứ nhất, tôi sẽ làm; nhưng điều này tôi không thế làm được. Các sứ giả đi thuật lại lời đó cho Bên-Ha-đát.
9กษัตริย์​จึงบอกทูตของเบนฮาดัด​ว่า “จงทูลเจ้านายของข้าพเจ้าว่า ‘ทุกอย่างที่ท่านเรียกร้องจากผู้รับใช้ของท่านครั้งแรก ข้าพเจ้าจะทำ แต่เรื่องใหม่นี้ข้าพเจ้าทำไม่ได้’” ทูตจากไปและนำคำตอบกลับไปแจ้ง
10Bên-Ha-đát lại sai sứ nói rằng: Nếu bụi cát ở Sa-ma-ri đủ lấp đầy lòng bàn tay của các chiến sĩ theo ta, nguyện các thần giáng tai họa cho ta nặng nề!
10เบนฮาดัด​ส่งข่าวกลับมาว่า “ขอให้บรรดาพระเจ้า​ลงโทษเราอย่างหนัก หากฝุ่นดินในสะมาเรียยังมีพอให้คนที่ตามเรามาแต่ละคนหยิบได้เต็มกำมือ”
11Nhưng vua Y-sơ-ra-ên đáp: Hãy nói với vua rằng: Người mặc áo giáp chớ khoe mình như người cổi nó ra.
11กษัตริย์​อิสราเอล​ตอบว่า “บอกเขาว่า ‘คนที่เพิ่งสวมเกราะอย่าโอ้อวดเหมือนคนที่ถอดเกราะหลังรบ’”
12Bên-Ha-đáp đang uống rượu với các vua trong trại, vừa nghe được các lời này, thì nói cùng các đầy tớ mình rằng: Hãy dàn trận đi. Chúng bèn dàn trận đặng hãm đánh thành.
12เมื่อเบนฮาดัด​ได้ยินคำตอบนั้น เขากับกษัตริย์​องค์อื่นกำลังดื่มกันอยู่ในพลับพลา เขาจึงสั่งคนของเขาว่า “เตรียมโจมตี!” พวกเขาก็เตรียมโจมตีเมือง
13Vả, có một tiên tri đến gần A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi thấy đoàn binh rất đông này chăng? Kìa, ngày nay, ta sẽ phó nó vào tay ngươi, và ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va.
13ผู้เผยพระวจนะ​คนหนึ่งเข้ามาหาอาหับ กษัตริย์​อิสราเอล​และพูดว่า “พระยาห์เวห์​ตรัสว่า ‘เจ้าเห็นกองทัพใหญ่โตนี้ไหม? วันนี้เราจะมอบพวกเขาไว้ในมือเจ้า แล้วเจ้าจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์’”
14A-háp thưa rằng: Dùng ai? Người đáp: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dùng những kẻ tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh. Người tiếp: Ai sẽ giao chiến? Tiên tri đáp: Chính vua.
14อาหับ​ถามว่า “โดยใคร?” ผู้เผยพระวจนะ​ตอบว่า “พระยาห์เวห์​ตรัสว่า ‘โดยคนหนุ่มของบรรดาผู้ปกครองมณฑล’” อาหับ​ถามว่า “ใครจะเริ่มรบ?” เขาตอบว่า “ท่าน”
15A-háp soát điểm những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh; có được hai trăm ba mươi hai người. Kế sau, người soát điểm cả dân Y-sơ-ra-ên, được bảy ngàn người.
15อาหับ​จึงนับกำลังคนหนุ่มของบรรดาผู้ปกครองมณฑลได้สองร้อยสามสิบสองคน จากนั้นนับกำลังชาวอิสราเอล​ทั้งหมดที่ตามมาได้เจ็ดพันคน
16Ban trưa, họ kéo đi ra; song Bên-Ha-đát uống rượu say tại trại mình với ba mươi hai vua giúp đỡ người.
16พวกเขาออกไปตอนเที่ยง ขณะนั้นเบนฮาดัด​กับกษัตริย์​สามสิบสององค์ที่ช่วยเขากำลังดื่มจนเมาอยู่ในพลับพลา
17Những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh đi ra trước; Bên-Ha-đát sai kẻ hỏi dọ người ta báo lại cho người rằng: Có người từ Sa-ma-ri kéo ra.
17คนหนุ่มของบรรดาผู้ปกครองมณฑลออกไปก่อน เบนฮาดัด​ส่งคนออกไปสอดแนม แล้วพวกเขารายงานว่า “มีคนออกมาจากสะมาเรีย”
18Người đáp: Chúng nó đến hoặc có ý cầu hòa, hãy bắt sống lấy; hoặc có ý chiến tranh, cũng hãy bắt sống lấy.
18เขาสั่งว่า “ไม่ว่าพวกเขาจะออกมาเพื่อสันติหรือเพื่อรบ จงจับเป็น”
19Vậy, những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh kéo ra thành, và đạo quân đi theo,
19คนหนุ่มของบรรดาผู้ปกครองมณฑลจึงออกจากเมืองพร้อมกองทัพที่ตามมา
20ai nấy đánh kẻ nghịch mình. Quân Sy-ri chạy trốn, và Y-sơ-ra-ên rượt đuổi theo, Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, lên ngựa thoát chạy với một vài lính kỵ.
20แต่ละคนฆ่าศัตรูที่เผชิญหน้า ชาวซีเรียหนีไป ชาวอิสราเอล​ก็ไล่ตาม เบนฮาดัด กษัตริย์​ซีเรียหนีรอดไปบนหลังม้าพร้อมพลม้า
21Vua Y-sơ-ra-ên bèn kéo ra đánh giết ngựa xe, làm cho dân Sỵ-ri thua trận cả thể.
21กษัตริย์​อิสราเอล​ออกมาทำลายม้าและรถรบ และฆ่าชาวซีเรียเป็นจำนวนมาก
22Bấy giờ, đấng tiên tri đến gần vua Y-sơ-ra-ên, nói rằng: Vua hãy đi, làm cho mình mạnh mẽ, và hãy xem xét coi chừng điều mình phải làm, vì năm tới vua Sy-ri sẽ đến đánh vua nữa.
22ผู้เผยพระวจนะ​เข้ามาหากษัตริย์​อิสราเอล​และพูดว่า “ไปเถิด จงเสริมกำลังและวางแผนว่าจะทำอย่างไร เพราะพอถึงปีหน้า กษัตริย์​ซีเรียจะยกทัพมารบกับท่านอีก”
23Các đầy tớ của vua Sy-ri nói với người rằng: Thần của chúng nó là thần núi, cho nên chúng nó mạnh hơn chúng ta; nhưng chúng ta hãy giao chiến với chúng nó dưới đồng bằng; quả chúng ta sẽ thắng hơn chúng nó.
23ข้าราชการของกษัตริย์​ซีเรียพูดกับเขาว่า “พระเจ้า​ของพวกเขาเป็นพระเจ้า​แห่งภูเขา พวกเขาจึงแข็งแกร่งกว่าเรา แต่ถ้าเราสู้กันในที่ราบ เราจะเหนือกว่าพวกเขาแน่
24Lại, khá làm điều này: Hãy cất các vua khỏi chỗ làm đầu binh, lập những quan cai thế vào cho;
24จงปลดกษัตริย์​แต่ละองค์ออกจากตำแหน่ง แล้วตั้งผู้บัญชาการแทน
25đoạn, hãy điểm lấy một đạo quân giống như đạo quân của vua đã mất, bằng số ngựa và xe ấy; chúng ta sẽ giao chiến với dân Y-sơ-ra-ên tại trong đồng bằng, quả chúng ta sẽ thắng hơn chúng nó. Vua bèn nghe lời đầy tớ mình và làm theo.
25จงรวบรวมกองทัพใหม่ให้เท่ากับกองทัพที่เสียไป ทั้งม้าเท่าจำนวนม้าและรถรบเท่าจำนวนรถรบ แล้วเราจะสู้กับพวกเขาในที่ราบและจะเหนือกว่าพวกเขาแน่” เขาฟังคำแนะนำและทำตาม
26Năm tới, Bên-Ha-đát điểm soát dân Sy-ri, và đi đến A-phéc đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.
26พอถึงปีหน้า เบนฮาดัด​ก็รวบรวมชาวซีเรียยกทัพขึ้นไปยังอาเฟกเพื่อรบกับอิสราเอล
27Dân Y-sơ-ra-ên cũng bị điểm soát và sắm lương thực, đi đón chúng nó. Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại đối mặt dân Sy-ri giống như hai bầy dê nhỏ; còn dân Sy-ri đầy khắp cả xứ.
27ชาวอิสราเอล​ถูกรวบรวมกำลังและได้รับเสบียง แล้วออกไปเผชิญหน้ากับพวกเขา ชาวอิสราเอล​ตั้งค่ายต่อหน้าศัตรู ดูเหมือนลูกแพะสองฝูงเล็ก ๆ ส่วนชาวซีเรียมีเต็มแผ่นดิน
28Bấy giờ, người của Đức Chúa Trời đến gần vua Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì dân Sy-ri có nói rằng: Đức Giê-hô-va là thần núi, chớ chẳng phải thần trũng, nên ta sẽ phó đoàn binh rất đông đảo này vào tay ngươi, và các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va.
28คนของพระเจ้า​คนหนึ่งเข้ามาพูดกับกษัตริย์​อิสราเอล​ว่า “พระยาห์เวห์​ตรัสว่า ‘เพราะชาวซีเรียกล่าวว่า “พระยาห์เวห์​เป็นพระเจ้า​แห่งภูเขา แต่ไม่ใช่พระเจ้า​แห่งหุบเขา” เราจึงจะมอบกองทัพใหญ่โตนี้ไว้ในมือเจ้า แล้วเจ้าจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์’”
29Hai bên đóng trại đối ngang nhau trong bảy ngày; ngày thứ bảy, họ giao chiến nhau. Dân Y-sơ-ra-ên đánh dân Sy-ri, trong một ngày giết họ mười vạn lính bộ.
29ทั้งสองฝ่ายตั้งค่ายประจันหน้ากันเจ็ดวัน วันที่เจ็ดก็เริ่มรบ ชาวอิสราเอล​ฆ่าทหารราบชาวซีเรียหนึ่งแสนคนในวันเดียว
30Còn sót lại chạy trốn ẩn trong thành A-phéc; song những vách thành sập ngã, đè hai mươi bảy ngàn người đã thoát khỏi trận. Bên-Ha-đát cũng chạy trốn vào thành, ẩn trong một phòng kín.
30คนที่เหลือหนีเข้าเมืองอาเฟก แต่กำแพงเมืองพังทับคนที่เหลืออยู่สองหมื่นเจ็ดพันคน เบนฮาดัด​หนีเข้าเมืองไปซ่อนในห้องชั้นใน
31Các đầy tớ Bên-Ha-đát tâu cùng người rằng: Chúng tôi có nghe rằng các vua nhà Y-sơ-ra-ên vốn nhân từ. Vì vậy, xin cho chúng tôi thắt bao nơi lưng, vấn dây trên đầu, rồi chúng tôi ra hàng vua Y-sơ-ra-ên: hoặc người để cho vua sống chăng.
31ข้าราชการของเขาพูดว่า “เราได้ยินว่าบรรดากษัตริย์​แห่งอิสราเอล​มีเมตตา ขอให้เราเอาผ้ากระสอบพันตัวและเอาเชือกพันศีรษะ แล้วไปหากษัตริย์​อิสราเอล บางทีเขาอาจไว้ชีวิตท่าน”
32Họ bèn thắt bao nơi lưng, vấn dây trên đầu, rồi ra hàng vua Y-sơ-ra-ên, và tâu rằng: Bên-Ha-đát, kẻ tôi tớ vua, cầu rằng: Xin vua để cho tôi sống. A-háp đáp rằng: Người còn sống chăng? Người vốn là anh ta.
32พวกเขาจึงเอาผ้ากระสอบพันตัวและเชือกพันศีรษะ ไปหากษัตริย์​อิสราเอล​แล้วพูดว่า “เบนฮาดัด​ผู้รับใช้ของท่านขอว่า ‘โปรดไว้ชีวิตข้า’” กษัตริย์​ถามว่า “เขายังมีชีวิตอยู่หรือ? เขาเป็นพี่น้องของเรา”
33Chúng lấy sự ấy làm một điềm lành, lật đật nhận lời và la lên rằng: Bên-Ha-đát thật anh vua. A-háp tiếp rằng: Hãy đi vời người đến cho ta. Bên-Ha-đát bèn đến ra mắt A-háp; người mời Bên-Ha-đát lên xe mình.
33คนเหล่านั้นจับคำพูดนี้ไว้ทันทีและรีบตอบรับว่า “ใช่ เบนฮาดัด​พี่น้องของท่าน” กษัตริย์​พูดว่า “ไปพาเขามา” เบนฮาดัด​ออกมาหา แล้วกษัตริย์​ก็ให้เขาขึ้นรถรบ
34Bên-Ha-đát nói với người rằng: Tôi sẽ trao lại cho vua các thành mà cha tôi đã chiếm lấy của cha vua, và vua sẽ lập chợ phố cho vua tại Đa-mách, y như cha tôi đã làm tại Sa-ma-ri. A-háp đáp: Còn ta sẽ thuận giao ước này mà để cho ngươi đi về. Vậy, A-háp lập giao ước với Bên-Ha-đát, đoạn để cho người đi.
34เบนฮาดัด​พูดว่า “เมืองที่บิดาของข้ายึดไปจากบิดาของท่าน ข้าจะคืนให้ ท่านจะมีถนนของตนในดามัสกัส เหมือนที่บิดาของข้าเคยมีในสะมาเรีย” อาหับ​ตอบว่า “เราจะทำสัญญานี้กับท่านแล้วปล่อยท่านไป” เขาจึงทำสัญญากับเบนฮาดัด​และปล่อยเขาไป
35Bấy giờ, có một người trong vòng các con trai tiên tri, vâng lịnh Đức Giê-hô-va, nói với bạn mình rằng: Tôi xin anh hãy đánh tôi. Nhưng bạn không chịu đánh người.
35คนหนึ่งในกลุ่มผู้เผยพระวจนะ​พูดกับเพื่อนตามพระดำรัส​ของพระยาห์เวห์​ว่า “โปรดตีข้า” แต่คนนั้นไม่ยอมตี
36Người tiếp rằng: Bởi vì anh không vâng theo lời phán dặn của Đức Giê-hô-va, nên liền khi anh lìa khỏi tôi, sẽ có một con sư tử giết anh. Bạn lìa khỏi người, thì gặp một con sư tử giết người đi.
36ผู้เผยพระวจนะ​จึงบอกว่า “เพราะเจ้าไม่เชื่อฟังพระสุรเสียงของพระยาห์เวห์ พอเจ้าแยกจากข้า สิงโตจะฆ่าเจ้า” เมื่อเขาแยกจากไป สิงโตก็พบและฆ่าเขา
37Tiên tri gặp một người khác, và nói rằng: Ta xin ngươi hãy đánh ta. Người ấy đánh tiên tri, và làm cho người bị thương.
37ผู้เผยพระวจนะ​พบอีกคนและพูดว่า “โปรดตีข้า” คนนั้นตีจนเขาบาดเจ็บ
38Đoạn, tiên tri đi, đứng đợi trên đường vua, xủ khăn bịt xuống mắt mình mà giả dạng.
38ผู้เผยพระวจนะ​จึงไปคอยกษัตริย์​ข้างทางโดยเอาผ้าคาดศีรษะปิดตาไว้เพื่อปลอมตัว
39Khi vua đi ngang qua, người cất tiếng la lên, và nói với vua rằng: Tôi tớ vua ở giữa chiến trận; thì có người dẫn đến cùng tôi một kẻ phu tù, và biểu rằng: Hãy giữ người này; xảy nó thoát khỏi, thì mạng sống ngươi sẽ thường cho mạng sống nó, hay là ngươi phải thường một ta lâng bạc.
39เมื่อกษัตริย์​ผ่านมา เขาร้องเรียกแล้วพูดว่า “ผู้รับใช้ของท่านเข้าไปร่วมรบ มีชายคนหนึ่งพาคนมาให้ข้าและสั่งว่า ‘จงเฝ้าคนนี้ไว้ ถ้าเขาหายไป ชีวิตของเจ้าจะต้องชดใช้ชีวิตเขา มิฉะนั้นต้องจ่ายเงินหนึ่งทาเลนต์’
40Song, trong khi kẻ tôi tớ vua mắc chuyện đây đó, thì tên phu tù trốn đi. Vua Y-sơ-ra-ên đáp rằng: Aáy là sự đoán xét của ngươi; chính ngươi đã định lấy.
40ระหว่างผู้รับใช้ของท่านวุ่นอยู่กับงานโน้นงานนี้ เขาก็หายไป” กษัตริย์​อิสราเอล​ตอบว่า “คำตัดสินของเจ้าก็เป็นอย่างนั้น เจ้าเองเป็นคนตัดสิน”
41Lập tức người vén khăn che mắt mình lên, vua Y-sơ-ra-ên nhìn biết là một người trong vòng các tiên tri.
41เขารีบเอาผ้าคาดศีรษะออกจากตา กษัตริย์​อิสราเอล​จึงจำได้ว่าเขาเป็นผู้เผยพระวจนะ​คนหนึ่ง
42Tiên tri bèn nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì ngươi để thoát khỏi tay ngươi kẻ ta đã định đáng tận diệt, vậy nên, mạng sống ngươi sẽ thế cho mạng sống nó, và dân sự ngươi thế cho dân sự nó.
42เขาพูดกับกษัตริย์​ว่า “พระยาห์เวห์​ตรัสว่า ‘เพราะเจ้าปล่อยคนที่เรากำหนดให้ถูกทำลายให้พ้นมือเจ้า ชีวิตของเจ้าจะต้องชดใช้ชีวิตเขา และประชาชน​ของเจ้าจะต้องชดใช้ประชาชน​ของเขา’”
43Vua Y-sơ-ra-ên bèn trở về cung điện mình tại Sa-ma-ri, lấy làm buồn rầu và giận dữ.
43กษัตริย์​อิสราเอล​กลับไปบ้านที่สะมาเรียด้วยความขุ่นเคืองและโกรธ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.