I Vua
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hi-ram, vua Ty-rơ, hay Sa-lô-môn đã được xức dầu làm vua đặng kế vị cha người, bèn sai tôi tớ mình đến cùng người; vì Hi-ram vẫn yêu mến Đa-vít luôn.
1Ampa David ih angraeng tangkhang pong anghnut hanah Solomon to situi bawh o boeh, tiah Tura siangpahrang Hiram mah thaih naah, anih loe David hoi ampui ah oh hoi pongah, Solomon khaeah a tamnanawk to patoeh.
2Sa-lô-môn sai sứ nói với Hi-ram rằng:
2Solomon mah Hiram khaeah hae tiah lokpat;
3Vua biết rằng Đa-vít, thân phụ tôi, không cất được một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời người, vì cớ chinh chiến thù nghịch vây tứ phía người, cho đến ngày Đức Giê-hô-va đã khiến chúng nó phục dưới chân người.
3kampa David loe a taengah kaom misanawk to tuk tuektuek pongah, Angraeng mah a misanawk to a khok tlim ah suem boih ai karoek to, Angraeng ih ahmin oh hanah im to sah thai ai.
4Nhưng bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi đã ban cho tôi bằng yên tứ phía, chẳng còn cừu địch, chẳng còn tai họa.
4Toe vaihi loe ka Angraeng Sithaw mah ahmuen kruek hoiah misa amdinghaih to ang paek boeh, misa hoi amro han koi om ai boeh.
5Vậy, tôi tính cất một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, theo như Đức Giê-hô-va đã phán cùng Đa-vít, cha tôi, mà rằng: Con trai ngươi, mà ta sẽ khiến ngồi trên ngai ngươi kế vị ngươi, sẽ cất một cái đền cho danh ta.
5Angraeng mah kampa David khaeah, Nang zuengah na angraeng tangkhang pongah anghnut han ka suek ih, na capa mah ni ka hmin oh haih im to sah tih, tiah thuih baktih toengah, ka Angraeng Sithaw ih ahmin oh hanah im sak ka tim, tiah a naa.
6Vậy bây giờ, xin vua hãy truyền cho đầy tớ của vua đốn cho tôi cây bá hương trên núi Li-ban; tôi cũng sẽ truyền cho các đầy tớ tôi giúp đỡ các đầy tớ vua, và tôi sẽ phát cho vua công giá của họ, tùy theo vua sẽ định vì vua biết rằng chẳng ai trong chúng ta thạo đốn gỗ như dân Si-đôn.
6To pongah Lebanon ih sidar thing ang pakhruk pae o hanah thui paeh; ka tamnanawk loe na tamnanawk hoiah nawnto toksah o nasoe, na tamannawk hanah kangaih atho to ka paek han hmang; Sidon kaminawk baktiah thing pakhruh thaih kami kaicae thungah om o ai, tiah na panoek, tiah a naa.
7Khi Hi-ram nghe lời của Sa-lô-môn, thì mừng lắm, mà rằng: Ngày nay đáng khen ngợi thay Đức Giê-hô-va, vì đã ban cho Đa-vít một con trai khôn ngoan, để trị vì dân sự lớn này!
7Solomon ih lok to Hiram mah thaih naah, paroeai palung anghoe moe, Vaihniah Sithaw khae tahamhoihaih om nasoe; hae ih kalen parai kaminawk uk hanah Anih mah David hanah palungha capa maeto paek boeh, tiah thuih.
8Hi-ram bèn sai sứ đáp lời cho Sa-lô-môn rằng: Tôi đã nghe được lời vua sai nói với tôi; mọi điều vua ước ao về gỗ bá hương và gỗ tòng, thì tôi sẽ làm hết.
8Hiram mah Solomon hanah lok palaem pae; nang pat ih lok to ka thaih boeh; nang toeng zetto sidar thing hoi hmaica thing to kang paek han hmang.
9Các đầy tớ tôi sẽ kéo gỗ ấy từ Li-ban đến biển, đóng bè thả biển cho đến nơi vua sẽ chỉ cho. ỳ đó tôi sẽ sả nó ra, và vua sẽ nhận lấy đem đi. Còn vua, sẽ làm cho thỏa ý tôi mà cấp lương thực cho nhà tôi.
9Ka tamnanawk mah thing to Lebanon hoi tuipui lam ah na thak o tih, to thing to qophong ah ka saksak moe, na koeh ih ahmuen ah tuipui lam hoiah kang zunsak han hmang; to ah phak naah nang mah la ah; toe ka imthung takoh kaminawk to buh pacah ah, tiah a naa.
10Vậy, Hi-ram cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương và gỗ tòng, bao nhiêu tùy người muốn.
10To tiah Solomon mah angtoeng ih sidar thing hoi hmaica thing to Hiram mah thak pae.
11Còn Sa-lô-môn cấp cho Hi-ram hai vạn cô-rơ lúa mạch, dùng làm lương thực cho nhà người, và hai mươi cô-rơ dầu rất trong. Đó là số Sa-lô-môn cấp cho Hi-ram mỗi năm.
11Solomon mah saningto naah, Hiram imthung takoh caak hanah takaw dip noekhaih kor sing hnetto, situi tabu kor pumphaeto paek.
12Như vậy, Đức Giê-hô-va ban sự khôn ngoan cho Sa-lô-môn y như Ngài đã hứa với người. Hi-ram và Sa-lô-môn hòa nhau và lập giao ước với nhau.
12Anih mah Solomon khaeah lokkamhaih sak baktih toengah, Angraeng mah Solomon to palunghahaih paek; Hiram hoi Solomon salakah angdaehhaih oh pongah, ampui ah oh hoi.
13Vua Sa-lô-môn chiêu mộ trong cả Y-sơ-ra-ên những người làm xâu, số là ba vạn người,
13Solomon loe Israel prae boih ah toksah kami to kok, sangqum boih ah kami sang quithumto oh o.
14sai họ đi đến Li-ban, thay phiên mỗi tháng mười ngàn người; họ ở một tháng tại Li-ban và hai tháng nơi nhà mình; A-đô-ni-ram quản xuất người làm xâu.
14Khrah thumto thungah Lebanon ah kami sang hato patoeh; nihcae loe Lebanon ah khrahto thung oh o, im ah khrah hnetto oh o; Adoniram loe to ih toksah khawngkung ah oh.
15Sa-lô-môn còn có bảy vạn người khiêng gánh, và tám vạn người đẽo đá trong núi,
15Solomon mah hmuenmae puen kaminawk sang quisarihto, mae nuiah thing pakhruh kaminawk sing tazetto suek;
16không kể những đốc công, số là ba ngàn ba trăm người, mà Sa-lô-môn đã đặt coi sóc công việc và sai khiến dân làm việc.
16Solomon ih toksah angraengnawk pacoengah, toksah khenzawnkung sang thum, cumvai thumto a suek.
17Vua truyền họ lấy đá lớn, đá quí giá mà đẽo đi, đặng dùng làm nền của đền thờ.
17Siangpahrang mah thuih ih lok baktih toengah, im angdoethaih ahmuen sak hanah, kalen parai thlung, atho kanaa thlung hoi aah tangcae thlungnawk to a phawh o.
18Các thợ của Sa-lô-môn và của Hi-ram với người Ghi-bê-lít, đẽo đá và dọn cây cùng đá đặng cất đền.
18Solomon hoi Hiram ih bantok sah kop kaminawk loe, im sak hanah, Gebal kaminawk hoi nawnto thing hoi thlungnawk to a lak o.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.