I Vua 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Bấy giờ, lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-hu, con trai của Ha-na-ni, nghịch cùng Ba-ê-sa, mà rằng:
1To naah Baasha koeh ai ih Angraeng ih lok Hanani capa Jehu khaeah angzoh,
2Ta đã cất ngươi lên khỏi bụi đất và lập ngươi làm vua chúa dân Y-sơ-ra-ên ta; song ngươi đã đi theo đường của Giê-rô-bô-am, xui cho dân Y-sơ-ra-ên ta phạm tội, và vì tội chúng nó, chọc giận ta.
2nang hae maiphu thung hoiah kang toengh tahang moe, kaimah ih Israel kaminawk zaehoikung ah kang suek; toe nang loe Jeroboam ih loklam ah na caeh moe, kaimah ih Israel kaminawk na zaesak pacoengah, nihcae zaehaih hoiah kai palung nang phuisak.
3Nhân vì cớ ấy, ta sẽ quét sạch Ba-ê-sa và nhà nó, làm cho nhà nó giống như nhà Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát vậy.
3To pongah khenah, Baasha ih acaengnawk to kam rosak boih moe, na caeng hae Jeroboam capa Nebat ih acaeng baktiah kang ohsak han.
4Phàm kẻ nào thuộc về Ba-ê-sa chết tại trong thành sẽ bị chó ăn, phàm kẻ nào chết ngoài đồng sẽ bị chim trời rỉa ăn.
4Vangpui thungah kadueh Baasha ih kaminawk loe uinawk mah caa o tih; taw ah kadueh anih ih kaminawk doeh van ih tavaanawk mah caa o tih, tiah a naa.
5Các công việc khác của Ba-ê-sa, những việc người làm, và quyền thế người, đều đã chép trong sách sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
5Baasha siang pahrang ah oh nathung kaom hmuennawk hoi a sak ih hmuennawk loe, Israel siangpahrangnawk ahmin pakuemhaih cabu thungah tarik o na ai maw?
6Ba-ê-sa an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn tại Tiệt-sa, Ê-la, con trai người, kế vị người.
6Baasha loe ampanawk khaeah anghak moe, Tirzah vangpui ah aphum o; anih zuengah a capa Elah to siangpahrang ah oh.
7Lời của Đức Giê-hô-va lại cậy tiên tri Giê-hu, con trai Ha-na-ni, mà phán nghịch cùng Ba-ê-sa và nhà người, chẳng những vì cớ các tội ác của người đã làm trước mặt Đức Giê-hô-va, lấy công việc của tay mình mà chọc cho Ngài giận, và vì làm giống như nhà của Giê-rô-bô-am, mà lại bởi vì người đã hủy diệt nhà ấy.
7To pacoengah Baasha hoi angmah ih imthung takoh koeh ai ih Angraeng ih lok to Hanani capa tahmaa Jehu khaeah angzoh; anih loe Angraeng mikhnuk ah kahoih ai hmuen to sak pongah, a ban hoi sak ih hmuen hoiah Angraeng to palungphuisak; anih mah to kami to hum pongah, Jeroboam imthung takoh baktiah, to imthung takoh to amrosak.
8Năm thứ hai mươi sáu đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ê-la, con trai Ba-ê-sa, lên làm vua Y-sơ-ra-ên. Người ở tại Tiệt-sa, và cai trị hai năm.
8Judah siangpahrang Asa siangpahrang ah ohhaih saning hatlaitarukto naah, Baasha capa Elah loe Israel siangpahrang ah oh; anih loe Tirzah ah saning hnetto thung siangpahrang ah oh.
9Xim-ri, kẻ tôi tớ Ê-la, làm tướng coi phân nửa xe binh, làm phản người. Ê-la, ở Tiệt-sa uống say sưa trong nhà Aït-sa, là quan cai đền người tại thành ấy.
9Hrang lakok ahap ukkung misatuh angraeng, a tamna Zimri mah anih to hum hanah pacaeng; to naah Elah loe, Tirzah ah Tirzah vangpui ih siangpahrang im khenzawnkung Arza im ah mu paquih.
10Xim-ri bèn vào giết người, nhằm năm hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, và cai trị thay cho người.
10Zimri loe imthung ah akun moe, Judah siangpahrang Asa siangpahrang ah ohhaih saning pumphae sarihto naah, Elah to hum; to pacoengah angmah to siangpahrang ah oh.
11Xảy khi Xim-ri vừa lên ngôi làm vua, thì người giết hết thảy nhà Ba-ê-sa, chẳng để lại một nam đinh nào hết, hoặc bà con hay là bằng hữu người cũng vậy.
11Zimri siangpahrang ah oh moe, siangpahrang ih angraeng tangkhang pong anghnut pacoengah, Baasha imthung takohnawk to hum boih; nongpa maeto doeh pathlung ai; a caanawk hoi ampuinawk doeh pathlung ai.
12Vì các tội lỗi mà Ba-ê-sa và Ê-la con trai người đã phạm, tức là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm, và vì các sự hư không của chúng nó chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,
12Angraeng mah Basha misa ah suekhaih kawng tahmaa Jehu khaeah thuih ih lok baktih toengah, Zimri mah Basha imthung takoh to tamit boih,
13nên Xim-ri diệt hết cả nhà Ba-ê-sa, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Giê-hu là đấng tiên tri, mà phán ra cho Ba-ê-sa.
13Baasha hoi a capa Elah hnik mah sak ih zaehaih mah Israel kaminawk to zaesak pongah, Israel Angraeng Sithaw to palungphui hoi sak; atho kaom ai hmuen hoiah palungphuisak.
14Các công việc khác của Ê-la, và mọi việc người làm, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
14Elah siangpahrang ah oh nathung ah kaom, hmuennawk hoi a sak ih hmuennawk boih loe, Israel siangpahrangnawk ahmin pakuemhaih cabu thungah tarik o na ai maw?
15Năm thứ hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, thì Xim-ri lên ngôi làm vua bảy ngày tại Tiệt-sa. Bấy giờ, quân lính Y-sơ-ra-ên đang vây Ghi-bê-thôn, là thành vốn thuộc về dân Phi-li-tin.
15Judah siangpahrang Asa siangpahrang ah ohhaih saning pumphae sarihto naah, Zimri to Tirzah ah ni sarihto thung siangpahrang ah oh. Kaminawk loe Philistin prae Gibbethon vangpui to tuk hanah atai o.
16Khi đạo binh hay tin này rằng: Xim-ri đã phản nghịch và giết vua, thì cũng một ngày đó, trong dinh, cả Y-sơ-ra-ên đều lập Oâm-ri, là quan tổng binh, làm vua trên Y-sơ-ra-ên.
16To tiah atai o nathuem ah, Zimri mah hum han ih pacaeng baktih toengah, siangpahrang to hum boeh ti, tiah a thaih o naah, Israel kaminawk boih mah misatuh angraeng Omri to, to na ni, to ahmuen ah, Israel kaminawk ukkung siangpahrang ah suek o.
17Oâm-ri và cả Y-sơ-ra-ên bèn từ Ghi-bê-thôn đi lên vây Tiệt-sa.
17Omri loe Israel kaminawk boih hoi nawnto, Gibbethon vangpui ah caeh tahang moe, Tirzah vangpui to takui.
18Xảy khi Xim-ri thấy thành đã bị hãm, thì đi vào đồn lũy của cung vua mà đốt chính mình luôn với cung vua, rồi chết
18Vangpui to lak o boeh, tiah Zimri mah hnuk naah, siangpahrang imthung ah caeh moe, siangpahrang angmah ih im to hmai hoiah thlaek moe, a duek.
19vì những tội lỗi người đã phạm, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, bắt chước theo đường của Giê-rô-bô-am, và phạm tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm.
19A sak ih zaehaihnawk hoiah Jeroboam ih loklam ah caeh moe, Angraeng hmaa ah kahoih ai zaehaih sak khue ai ah, Israel kaminawk to zaesak pongah, to tiah oh.
20Các chuyện khác của Xim-ri, sự người làm phản, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
20Zimri siangpahrang ah oh nathung kaom hmuennawk hoi misa angthawkhaih loe Israel siangpahrangnawk ahmin pakuemhaih cabu pongah tarik o na ai maw?
21Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên chia làm hai phe: phe này theo Típ-ni, con trai Ghi-nát, và muốn lập người làm vua; phe kia theo Oâm-ri.
21Israel kaminawk loe hnetto ah ampraek o; ahap kaminawk mah Ginath capa Tibni to siangpahrang ah suek hanah anih hnukah bang o, kami ahap loe Omri hnukah bang o.
22Nhưng phe theo Oâm-ri thắng hơn phe theo Típ-ni, con trai Ghi-nát. Vậy, Típ-ni chết và Oâm-ri cai trị.
22Toe Zimri hnukbang kaminawk loe Ginath capa Tibni hnukbang kaminawk pongah thacak o kue; to pongah Tibni loe duek moe, Omri to siangpahrang ah oh.
23Năm thứ ba mươi mốt đời A-sa, vua Giu-đa, thì Oâm-ri lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, và cai trị mười hai năm. Người trị vì sáu năm tại Tiệt-sa.
23Judah siangpahrang Asa siangpahrang ah ohhaih saning quithumto pacoeng, saningto naah, Omri to Israel siangpahrang ah oh; saning hatlaihnetto siangpahrang ah oh; anih mah Tirzah to saning tarukto thung uk.
24Đoạn, người mua hòn núi Sa-ma-ri của Sê-me, giá là hai ta lâng bạc. Trên núi ấy, người cất một cái thành lấy tên Sê-me, là tên chủ núi Sa-ma-ri mà đặt tên cho thành.
24Anih mah tawnkung Shemer khaeah Samaria maeto, phoisa talent hnetto hoiah qanh moe, mae nuiah vangpui to sak; mae tawnkung ih ahmin Shemer to lak moe, to vangpui to Samaria, tiah ahmin sak.
25Oâm-ri làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, ăn ở tệ hơn các người tiên bối người.
25Omri loe Angraeng mikhnuk ah kahoih ai hmuen to sak pongah, anih hmaa ah kaom kaminawk boih pongah kanung kue zaehaih to a sak.
26Trong mọi sự, người bắt chước theo đường Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội đã gây cho dân Y-sơ-ra-ên can phạm, và lấy những sự hư không mình mà chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
26Nebat capa Jeroboam ih loklam to pazui moe, anih zaehaih mah Israel kaminawk to zaesak pongah, Israel Angraeng Sithaw to palungphuisak; atho kaom ai hmuen hoiah anih to palungphuisak.
27Các chuyện khác của Oâm-ri, những công việc người làm, và quyền thế người, đều đã ghi trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
27Omri siangpahrang ah oh nathung kaom hmuennawk hoi a sak ih hmuennawk loe, Israel siangpahrangnawk ahmin pakuemhaih cabu thungah tarik o na ai maw?
28Oâm-ri an giấc với tổ phụ mình, và được chôn tại Sa-ma-ri. A-háp, con trai người, kế vị người.
28Omri loe ampanawk khaeah anghak moe, Samaria vangpui ah aphum o; anih zuengah a capa Ahab to siangpahrang ah oh.
29Năm thứ ba mươi tám đời A-sa, vua Giu-đa, thì A-háp, con trai Oâm-ri, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên; người ở Sa-ma-ri, cai trị trên Y-sơ-ra-ên hai mươi hai năm.
29Judah siangpahrang Asa siangpahrang ah ohhaih saning quithum, tazetto naah, Omri capa Ahab loe Israel siangpahrang ah oh; anih loe Samaria vangpui ah, Israel kaminawk to saning pumphae hnetto thung uk.
30A-háp, con trai Oâm-ri, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va hơn hết thảy các người tiên bối mình.
30Omri capa Ahab loe anih hmaa ah kaom kaminawk boih pong kanung kue ah, Angraeng mikhnuk ah kahoih ai hmuen to sak.
31Vả, người lấy sự bắt chước theo tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, làm nhỏ mọn, nên người đi lấy Giê-sa-bên, con gái Eát-ba-anh, vua dân Si-đôn, mà làm vợ; người cũng đi hầu việc Ba-anh và thờ lạy nó.
31Nebat capa Jeroboam mah sak ih zaehaih loklam ah pazui nahaeloe, tidoeh na ai zaehaih ah ni om tih, tiah a poek pongah, Sidon siangpahrang Ethbaal canu Jezebel to a zu haih; Baal ih tok to sak pae moe, anih to a bok.
32Người lập một bàn thờ cho Ba-anh tại trong miễu của Ba-anh mà người đã cất tại Sa-ma-ri.
32Baal hanah hmaicam to, Samaria vangpui ah, angmah sak pae ih, Baal tempul thungah a suek.
33A-háp cũng dựng lên một hình tượng Aùt-tạt-tê. Vậy, A-háp làm nhiều điều ác, chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hơn các vua Y-sơ-ra-ên trước mình.
33Ahab loe anih hmaa ah kaom Israel siangpahrangnawk boih pong pop kue ah Asherah thingnawk to sak moe, Israel Angraeng Sithaw to palungphuisak.
34Trong đời A-háp, Hi-ên ở Bê-tên, xây lại thành Giê-ri-cô. Khi người đặt cái nền thì mất A-bi-ram, con trưởng nam mình, lúc dựng các cửa thì mất Sê-gúp, con út mình, theo như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy Giô-suê, con trai của Nun, mà phán ra.
34Ahab dung ah, Bethel vangpui ih kami Hiel mah, Jeriko vangpui to sak; Nun capa Joshua khaeah Sithaw mah thuih ih lok baktih toengah, a calu Abiram ban thungah, vangpui sipae to sak amtong moe, capa asoi koek Segub ban thungah vangpui khongkhanawk to sak.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.