I Vua
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Năm thứ mười tám đời vua Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, thì A-bi-giam lên ngôi làm vua Giu-đa.
1Nebat capa Jeroboam siangpahrang ah ohhaih saning hatlaitazetto naah, Abijam loe siangpahrang ah oh.
2Người trị vì ba năm ở Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Ma-a-ca, con gái của A-bi-sa-lôm.
2Anih loe Jerusalem ah saning thumto thung siangpahrang ah oh; anih ih amno loe Abishalom canu Maakah.
3Người đi trong các tội lỗi của cha người đã phạm trước người; và lòng người không trọn lành với Giê-ho-va Đức Chúa Trời người như thể lòng Đa-vít, tổ phụ người.
3Anih doeh ampa mah Angraeng hmaa ah sak ih zaehaih baktih toengah sak toeng; anih ih palungthin loe, ampa David baktiah angmacae Angraeng Sithaw hmaa ah akoep thai ai.
4Nhưng vì cớ Đa-vít, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người dành cho người một ngọn đèn trong Giê-ru-sa-lem, lập con trai người làm kẻ kế vị người, và khiến cho Giê-ru-sa-lem còn hoài;
4Toe David rang hoiah angmah ih Angraeng Sithaw mah, angmah pacoengah siangpahrang ah suek hanah, Jerusalem ah hmai-im maeto a paek.
5vì Đa-vít làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, và ngoài việc U-ri, người Hê-tít, trọn đời người không xây bỏ điều gì của Đức Giê-hô-va đã truyền cho.
5David loe Hit kami Uriah kawng thui ai ah loe, a hing thung Angraeng hmaa ah katoeng hmuen to sak, Angraeng mah paek ih lok to pazui ai ah om ai.
6Vả, Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am đánh giặc nhau trọn đời mình.
6Anih hing thung Rehoboam hoi Jeroboam loe misa angtuk hoi.
7Các công việc khác của A-bi-giam, mọi việc người làm, đều chép trong sách sử ký của các vua Giu-đa. A-bi-giam và Giê-rô-bô-am cũng đánh giặc nhau.
7Abijam siangpahrang ah oh nathung kaom hmuennawk hoi a sak ih hmuennawk loe, Judah siangpahrangnawk ahmin pakuemhaih cabu thungah pakuem o na ai maw? Abijam hoi Jeroboam salakah misatukhaih to oh.
8A-bi-giam an giấc với tổ phụ mình, và người ta chôn người tại trong thành Đa-vít. A-sa, con trai người, kế vị người.
8Abijam loe ampanawk khaeah anghak moe, David vangpui ah aphum o; anih zuengah a capa Asa to siangpahrang ah oh.
9Năm thứ hai mươi, đời vua Giê-rô-bô-am là vua Y-sơ-ra-ên, thì A-sa lên ngôi làm vua Giu-đa.
9Israel siangpahrang Jeroboam siangpahrang ah ohhaih saning pumphaeto naah, Asa loe Judah siangpahrang ah oh.
10Người cai trị bốn mươi mốt năm tại Giê-ru-sa-lem. Bà nội người tên là Ma-a-ca, con gái của A-bi-sa-lôm.
10Anih loe Jerusalem ah saning quipalito thung siangpahrang ah oh. Anih ih amno hmin loe Maakah.
11A-sa làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Đa-vít, tổ phụ người, đã làm.
11Asa loe ampa David baktiah, Angraeng mikhnuk ah kahoih hmuen to sak.
12Người đuổi bợm vĩ gian khỏi xứ, và dẹp hết thảy hình tượng mà tổ phụ người đã làm.
12Nongpata baktiah kangsah kaminawk to prae thung hoiah haek boih moe, ampa mah sak ih krangnawk to paro boih.
13Lại, người cũng cất chức thái hậu khỏi Ma-a-ca, bà nội mình, bởi vì bà có dựng tượng Aùt-tạt-tê. A-sa đánh hạ hình tượng của bà, đốt tại trong trũng Xết-rôn.
13Amno mah Asherah thing tlim ah krang to sak pongah, siangpahrang amno ah ohhaih ahmuen hoiah tacawtsak; Asa mah to ih Asherah krang soi ih thing to pakhruk moe, Kidron vacong ah hmai hoiah thlaek.
14Song người không trừ bỏ các nơi cao; dầu vậy, đối với Đức Giê-hô-va, lòng A-sa là trọn lành cả đời mình.
14Hmuensangnawk to takhoe king ai, toe a hing thung Asa ih palungthin loe Angraeng hmaa ah akoephaih tawnh.
15Người đem để lại trong đền Đức Giê-hô-va những vật thánh của cha người, và những vật mà chính mình người đã biệt riêng ra thánh, hoặc vàng, bạc, hay là các khí dụng.
15Angmah hoi ampa mah paek ih, sui, phoisa hoi laom sabaenawk to Angraeng tempul thungah a suek.
16A-sa, vua Giu-đa, và Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đánh giặc nhau trọn đời mình.
16Asa hoi Israel siangpahrang Baasha loe hing thung misa ah oh hoi poe.
17Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đi lên đánh Giu-đa, xây đồn lũy Ra-ma, để làm cho dân sự của A-sa, vua Giu-đa, không ra vào nơi A-sa, vua Giu-đa được.
17Israel siangpahrang Baasha loe Judah tuk hanah caeh tahang moe, Judah siangpahrang Asa ih prae thungah mi kawbaktih doeh caeh han ai, tacawt han ai ah, Ramah vangpui to sipae hoi ka caakah a thungh.
18Khi ấy, A-sa bèn lấy hết những bạc và vàng còn lại trong kho của đền Đức Giê-hô-va và trong kho nơi cung của vua, giao cho đầy tớ mình; đoạn sai họ đến Bên-Ha-đát, con trai Táp-ri-môn, cháu Hê-xi-ôn, vua Sy-ri, ở Đa-mách, và nói rằng:
18To naah Asa mah Angraeng tempul thung hoi siangpahrang imthung ih, sui hoi phoisanawk to lak boih moe, a tamnanawk khaeah paek pacoengah, Damaska ukkung, Syria siangpahrang Hezion capa Tabrimon capa Ben-Hadad khaeah a pat pae.
19Chúng ta hãy lập giao ước với nhau, y như cha của ông và cha ta đã làm. Kìa, ta sai đem lễ vật bằng bạc và vàng; hãy đi phá lời giao ước của ông với Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, để hắn dan xa ta.
19Kampa hoi nampa mah angdaehhaih sak hoi baktih toengah, nang hoi kai salakah doeh angdaehhaih sah si; khenah, nang hanah sui hoi phoisa tangqum ah kang pat; anih kai khae hoi tacawt thai hanah, Israel siangpahrang Baasha hoi na sak ih angdaehhaih to phrae ah, tiah a naa.
20Bên-Ha-đát nghe lời vua A-sa; bèn sai các quan tướng mình hãm đánh những thành của Y-sơ-ra-ên, chiếm lấy Y-giôn, Đan, A-bên-Bết-Ma-ca, và cả xứ Ki-nê-rốt với xứ Nép-ta-li.
20Asa siangpahrang ih lok to Ben-Hadad mah tahngaih moe, Israel vangpuinawk tuk hanah angmah ih misatuh angraengnawk to patoeh; anih mah Ijon, Dan, Abel-Beth-Maakah hoi Naphtali prae pacoengah, Kinneroth prae boih to pazawk.
21Ba-ê-sa hay được điều đó, liền thôi xây đắp đồn Ra-ma, mà rút về ở tại Tiệt-sa.
21Baasha mah to tamthanglok to thaih naah, a sak li ih Ramah vangpui to toengh sut moe, Tirzah ah oh.
22Vua A-sa bèn nhóm hết thảy người Giu-đa, không trừ một ai; chúng đem đi những đá và gỗ mà Ba-ê-sa đã dùng xây đắp đồn Ra-ma. Vua A-sa dùng đồ ấy đặng xây cất Ghê-ba trong xứ Bên-gia-min, và Mích-ba.
22To naah Asa siangpahrang mah Judah prae thung boih ah lok to taphong; mi kawbaktih doeh tahmaat ai; Baasha mah im sak naah patoh ih thlungnawk, thingnawk to a lak pae boih; Asa siangpahrang loe nihcae abomhaih hoiah Benjamin prae ih Geba hoi Mizpah vangpui to sak.
23Các công việc khác của A-sa, quyền thế của người, mọi việc người làm, và các thành người xây cất, đều đã chép trong sử ký của các vua Giu-đa. Khi người đã già rồi, thì đau chân.
23Asa siangpahrang ah oh nathung kaom hmuennawk hoiah a sak ih hmuennawk boih, a sak ih vangpuinawk boih loe, Judah siangpahrangnawk ih ahmin pakuemhaih cabu thungah tarik o na ai maw? Toe mitong naah loe, a khok ah nathaih to oh pae.
24A-sa an giấc cùng tổ phụ người, và được chôn với họ trong thành Đa-vít, tổ tiên người. Giô-sa-phát, con trai người, kế vị người.
24To pacoengah Asa loe ampanawk khaeah anghak moe, ampanawk hoi nawnto David vangpui ah aphum o; anih zuengah a capa Jehosaphat to siangpahrang ah oh.
25Năm thứ hai đời A-sa, vua Giu-đa, Na-đáp, con trai Giê-rô-bô-am, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, và trị vì trên Y-sơ-ra-ên hai năm.
25Judah siangpahrang Asa siangpahrang ah ohhaih saning hnetto haih naah, Jeroboam capa Nadab loe Israel siangpahrang ah oh; Israel kaminawk nuiah saning hnetto thung siangpahrang ah oh.
26Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo đường của tổ phụ mình, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm và khiến cho Y-sơ-ra-ên can phạm nữa.
26Anih loe Angraeng mikhnuk ah kahoih ai hmuen to sak; ampa ih loklam ah caeh moe, Israel kaminawk zaehaih sahsak kami mah sak ih zaehaih to a sak toeng.
27Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia, về nhà Y-sa-ca, làm phản người; trong lúc Na-đáp và cả Y-sơ-ra-ên vây Ghi-bê-thôn, vốn thuộc về dân Phi-li-tin, thì Ba-ê-sa giết người tại đó.
27Issakar imthung takoh, Ahijah capa Baasha mah anih to tuk han pacaeng pongah, Nadab hoi Israel kaminawk boih mah, Philistinnawk ih vangpui Gebbethon to takui o khoep moe, anih to hum o.
28Aáy là nhằm năm thứ ba đời A-sa, vua Giu-đa, mà Ba-ê-sa giết Na-đáp và trị vì thế cho người.
28Judah siangpahrang Asa siangpahrang ah ohhaih saning thumto naah, Baasha mah Nadab to hum moe, angmah to siangpahrang ah oh.
29Vừa khi người lên ngôi làm vua, thì giết hết thảy người thuộc về nhà Giê-rô-bô-am, không để sót một ai, đến đỗi đã diệt hết trong nhà Giê-rô-bô-am, theo như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng A-hi-gia, kẻ tôi tớ Ngài ở Si-lô, mà phán ra;
29Anih siangpahrang ah oh naah, Jeroboam imthung takohnawk to hum boih; Angraeng Sithaw mah a tamna Shiloh ih kami Ahijah rang hoiah thuih ih lok baktih toengah, Jeroboam imthung takoh tamit boih ai karoek to, anghahhaih takhi tawn kami maeto doeh tahmaat ai;
30ấy vì cớ tội lỗi của Giê-rô-bô-am đã phạm làm cho Y-sơ-ra-ên cũng phạm tội, và chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
30Jeroboam loe zaehaih to sak moe, Israel kaminawk doeh a zaesak pongah, Israel Angraeng Sithaw to palungphuisak.
31Các công sự khác của Na-đáp, mọi việc người làm, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
31Nadab siangpahrang ah oh nathung kaom hmuennawk hoi a sak ih hmuennawk boih loe, Israel siangpahrangnawk ahmin pakuemhaih cabu thungah tarik o na ai maw?
32Vả, A-sa, vua Giu-đa, và Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đánh giặc nhau trọn đời mình.
32Asa hoi Israel siangpahrang Baasha loe hing thung misa angtuk hoi.
33Năm thứ ba đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia, lên làm vua cả Y-sơ-ra-ên; người ở tại Tiệt-sa, và cai trị hai mươi bốn năm.
33Judah siangpahrang Asa siangpahrang ah ohhaih saning thumto naah, Ahijah capa Baashato Tirzah ah Israel siangpahrang ah oh; anih loe saning pumphaeto thung siangpahrang ah oh.
34Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo đường của Giê-rô-bô-am, và tội lỗi mà Giê-rô-bô-am đã phạm làm cho Y-sơ-ra-ên cũng phạm tội.
34Anih doeh Angraeng mikhnuk ah kahoih ai hmuen to sak moe, Israel kaminawk zaehaih sahsak kami, Jeroboam zaehaih loklam ah a caeh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.