I Vua 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Bấy giờ, lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-hu, con trai của Ha-na-ni, nghịch cùng Ba-ê-sa, mà rằng:
1耶和华的话临到 哈拿尼 的儿子 耶户 ,责备 巴沙 说:
2Ta đã cất ngươi lên khỏi bụi đất và lập ngươi làm vua chúa dân Y-sơ-ra-ên ta; song ngươi đã đi theo đường của Giê-rô-bô-am, xui cho dân Y-sơ-ra-ên ta phạm tội, và vì tội chúng nó, chọc giận ta.
2「我既从尘埃中提拔你,立你作我民 以色列 的君,你竟行 耶罗波安 所行的道,使我民 以色列 陷在罪里,惹我发怒,
3Nhân vì cớ ấy, ta sẽ quét sạch Ba-ê-sa và nhà nó, làm cho nhà nó giống như nhà Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát vậy.
3我必除尽你和你的家,使你的家像 尼八 的儿子 耶罗波安 的家一样。
4Phàm kẻ nào thuộc về Ba-ê-sa chết tại trong thành sẽ bị chó ăn, phàm kẻ nào chết ngoài đồng sẽ bị chim trời rỉa ăn.
4凡属 巴沙 的人,死在城中的必被狗吃,死在田野的必被空中的鸟吃。」
5Các công việc khác của Ba-ê-sa, những việc người làm, và quyền thế người, đều đã chép trong sách sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
5巴沙 其余的事,凡他所行的和他的勇力,都写在 以色列 诸王记上。
6Ba-ê-sa an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn tại Tiệt-sa, Ê-la, con trai người, kế vị người.
6巴沙 与他列祖同睡,葬在 得撒 。他儿子 以拉 接续他作王。
7Lời của Đức Giê-hô-va lại cậy tiên tri Giê-hu, con trai Ha-na-ni, mà phán nghịch cùng Ba-ê-sa và nhà người, chẳng những vì cớ các tội ác của người đã làm trước mặt Đức Giê-hô-va, lấy công việc của tay mình mà chọc cho Ngài giận, và vì làm giống như nhà của Giê-rô-bô-am, mà lại bởi vì người đã hủy diệt nhà ấy.
7耶和华的话临到 哈拿尼 的儿子先知 耶户 ,责备 巴沙 和他的家,因他行耶和华眼中看为恶的一切事,以他手所做的惹耶和华发怒,像 耶罗波安 的家一样,又因他杀了 耶罗波安 的全家。
8Năm thứ hai mươi sáu đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ê-la, con trai Ba-ê-sa, lên làm vua Y-sơ-ra-ên. Người ở tại Tiệt-sa, và cai trị hai năm.
8犹大 王 亚撒 二十六年, 巴沙 的儿子 以拉 在 得撒 登基作 以色列 王共二年。
9Xim-ri, kẻ tôi tớ Ê-la, làm tướng coi phân nửa xe binh, làm phản người. Ê-la, ở Tiệt-sa uống say sưa trong nhà Aït-sa, là quan cai đền người tại thành ấy.
9有管理他一半战车的臣子 心利 背叛他。当他在 得撒 家宰 亚杂 家里喝醉的时候,
10Xim-ri bèn vào giết người, nhằm năm hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, và cai trị thay cho người.
10心利 就进去杀了他,篡了他的位。这是 犹大 王 亚撒 二十七年的事。
11Xảy khi Xim-ri vừa lên ngôi làm vua, thì người giết hết thảy nhà Ba-ê-sa, chẳng để lại một nam đinh nào hết, hoặc bà con hay là bằng hữu người cũng vậy.
11心利 一坐王位就杀了 巴沙 的全家,连他的亲属、朋友也没有留下一个男丁。
12Vì các tội lỗi mà Ba-ê-sa và Ê-la con trai người đã phạm, tức là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm, và vì các sự hư không của chúng nó chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,
12心利 这样灭绝 巴沙 的全家,正如耶和华借先知 耶户 责备 巴沙 的话。
13nên Xim-ri diệt hết cả nhà Ba-ê-sa, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Giê-hu là đấng tiên tri, mà phán ra cho Ba-ê-sa.
13这是因 巴沙 和他儿子 以拉 的一切罪,就是他们使 以色列 人陷在罪里的那罪,以虚无 的神 惹耶和华— 以色列 神的怒气。
14Các công việc khác của Ê-la, và mọi việc người làm, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
14以拉 其余的事,凡他所行的,都写在 以色列 诸王记上。
15Năm thứ hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, thì Xim-ri lên ngôi làm vua bảy ngày tại Tiệt-sa. Bấy giờ, quân lính Y-sơ-ra-ên đang vây Ghi-bê-thôn, là thành vốn thuộc về dân Phi-li-tin.
15犹大 王 亚撒 二十七年, 心利 在 得撒 作王七日。那时民正安营围攻 非利士 的 基比顿 。
16Khi đạo binh hay tin này rằng: Xim-ri đã phản nghịch và giết vua, thì cũng một ngày đó, trong dinh, cả Y-sơ-ra-ên đều lập Oâm-ri, là quan tổng binh, làm vua trên Y-sơ-ra-ên.
16民在营中听说 心利 背叛,又杀了王,故此 以色列 众人当日在营中立元帅 暗利 作 以色列 王。
17Oâm-ri và cả Y-sơ-ra-ên bèn từ Ghi-bê-thôn đi lên vây Tiệt-sa.
17暗利 率领 以色列 众人,从 基比顿 上去,围困 得撒 。
18Xảy khi Xim-ri thấy thành đã bị hãm, thì đi vào đồn lũy của cung vua mà đốt chính mình luôn với cung vua, rồi chết
18心利 见城破失,就进了王宫的卫所,放火焚烧宫殿,自焚而死。
19vì những tội lỗi người đã phạm, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, bắt chước theo đường của Giê-rô-bô-am, và phạm tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm.
19这是因他犯罪,行耶和华眼中看为恶的事,行 耶罗波安 所行的,犯他使 以色列 人陷在罪里的那罪。
20Các chuyện khác của Xim-ri, sự người làm phản, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
20心利 其余的事和他背叛的情形都写在 以色列 诸王记上。
21Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên chia làm hai phe: phe này theo Típ-ni, con trai Ghi-nát, và muốn lập người làm vua; phe kia theo Oâm-ri.
21那时, 以色列 民分为两半:一半随从 基纳 的儿子 提比尼 ,要立他作 王;一半随从 暗利 。
22Nhưng phe theo Oâm-ri thắng hơn phe theo Típ-ni, con trai Ghi-nát. Vậy, Típ-ni chết và Oâm-ri cai trị.
22但随从 暗利 的民胜过随从 基纳 的儿子 提比尼 的民。 提比尼 死了, 暗利 就作了王。
23Năm thứ ba mươi mốt đời A-sa, vua Giu-đa, thì Oâm-ri lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, và cai trị mười hai năm. Người trị vì sáu năm tại Tiệt-sa.
23犹大 王 亚撒 三十一年, 暗利 登基作 以色列 王共十二年;在 得撒 作王六年。
24Đoạn, người mua hòn núi Sa-ma-ri của Sê-me, giá là hai ta lâng bạc. Trên núi ấy, người cất một cái thành lấy tên Sê-me, là tên chủ núi Sa-ma-ri mà đặt tên cho thành.
24暗利 用二他连得银子向 撒玛 买了 撒马利亚山 ,在山上造 城 ,就按着山的原主 撒玛 的名,给所造的城起名叫 撒马利亚 。
25Oâm-ri làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, ăn ở tệ hơn các người tiên bối người.
25暗利 行耶和华眼中看为恶的事,比他以前的列王作恶更甚。
26Trong mọi sự, người bắt chước theo đường Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội đã gây cho dân Y-sơ-ra-ên can phạm, và lấy những sự hư không mình mà chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
26因他行了 尼八 的儿子 耶罗波安 所行的,犯他使 以色列 人陷在罪里的那罪,以虚无 的神 惹耶和华— 以色列 神的怒气。
27Các chuyện khác của Oâm-ri, những công việc người làm, và quyền thế người, đều đã ghi trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
27暗利 其余的事和他所显出的勇力都写在 以色列 诸王记上。
28Oâm-ri an giấc với tổ phụ mình, và được chôn tại Sa-ma-ri. A-háp, con trai người, kế vị người.
28暗利 与他列祖同睡,葬在 撒马利亚 。他儿子 亚哈 接续他作王。
29Năm thứ ba mươi tám đời A-sa, vua Giu-đa, thì A-háp, con trai Oâm-ri, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên; người ở Sa-ma-ri, cai trị trên Y-sơ-ra-ên hai mươi hai năm.
29犹大 王 亚撒 三十八年, 暗利 的儿子 亚哈 登基作了 以色列 王。 暗利 的儿子 亚哈 在 撒马利亚 作 以色列 王二十二年。
30A-háp, con trai Oâm-ri, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va hơn hết thảy các người tiên bối mình.
30暗利 的儿子 亚哈 行耶和华眼中看为恶的事,比他以前的列王更甚,
31Vả, người lấy sự bắt chước theo tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, làm nhỏ mọn, nên người đi lấy Giê-sa-bên, con gái Eát-ba-anh, vua dân Si-đôn, mà làm vợ; người cũng đi hầu việc Ba-anh và thờ lạy nó.
31犯了 尼八 的儿子 耶罗波安 所犯的罪;他还以为轻,又娶了 西顿 王 谒巴力 的女儿 耶洗别 为妻,去事奉敬拜 巴力 ,
32Người lập một bàn thờ cho Ba-anh tại trong miễu của Ba-anh mà người đã cất tại Sa-ma-ri.
32在 撒马利亚 建造 巴力 的庙,在庙里为 巴力 筑坛。
33A-háp cũng dựng lên một hình tượng Aùt-tạt-tê. Vậy, A-háp làm nhiều điều ác, chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hơn các vua Y-sơ-ra-ên trước mình.
33亚哈 又做 亚舍拉 ,他所行的惹耶和华— 以色列 神的怒气,比他以前的 以色列 诸王更甚。
34Trong đời A-háp, Hi-ên ở Bê-tên, xây lại thành Giê-ri-cô. Khi người đặt cái nền thì mất A-bi-ram, con trưởng nam mình, lúc dựng các cửa thì mất Sê-gúp, con út mình, theo như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy Giô-suê, con trai của Nun, mà phán ra.
34亚哈 在位 的时候,有 伯特利 人 希伊勒 重修 耶利哥 城 ;立根基的时候,丧了长子 亚比兰 ;安门的时候,丧了幼子 西割 ,正如耶和华借 嫩 的儿子 约书亚 所说的话。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.