I Vua 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Khi nữ vương Sê-ba nghe nói về danh tiếng của Sa-lô-môn và về danh của Đức Giê-hô-va, bèn đến hỏi thử Sa-lô-môn nhiều câu đố.
1示巴 女王听见 所罗门 因耶和华之名所得的名声,就来要用难解的话试问 所罗门 。
2Bà đến Giê-ru-sa-lem có hầu hạ theo rất đông, lạc đà chở thuốc thơm, nhiều vàng và ngọc. Bà đến cùng Sa-lô-môn, nói với người mọi điều có ở trong lòng mình.
2跟随她到 耶路撒冷 的人甚多,又有骆驼驮着香料、宝石,和许多金子。她来见了 所罗门 王,就把心里所有的对 所罗门 都说出来。
3Sa-lô-môn đáp các câu hỏi của bà, chẳng câu nào ẩn bí quá cho vua, mà vua không giải nghĩa nổi cho bà.
3所罗门 王将她所问的都答上了,没有一句不明白、不能答的。
4Khi nữ vương Sê-ba thấy mọi sự khôn ngoan của Sa-lô-môn, cung điện người đã cất,
4示巴 女王见 所罗门 大有智慧,和他所建造的宫室,
5những món ăn trên bàn người, nhà cửa của tôi tớ người, thứ tự công việc của các quan, và đồ ăn mặc của họ, các quan chước tửu, và các của lễ thiêu người dâng trong đền Đức Giê-hô-va, thì mất vía.
5席上的珍馐美味,群臣分列而坐,仆人两旁侍立,以及他们的衣服装饰和酒政的 衣服装饰 ,又见他上耶和华殿的台阶,就诧异得神不守舍;
6Rồi bà nói rằng: Điều tôi nghe nói trong xứ tôi về lời nói và sự khôn ngoan của vua, thì thật lắm.
6对王说:「我在本国里所听见论到你的事和你的智慧实在是真的!
7Song trước khi tôi chưa đến đây, và chưa thấy tận mắt những điều này, thì tôi chẳng tin; và kìa, người ta chẳng nói đến được phân nửa! Sự khôn ngoan và oai nghi của vua trổi hơn tiếng đồn tôi đã nghe.
7我先不信那些话,及至我来亲眼见了才知道人所告诉我的还不到一半。你的智慧和你的福分越过我所听见的风声。
8Các tôi tớ vua thật có phước thay! Các tôi tớ vua hằng đứng chầu trước mặt vua, nghe sự khôn ngoan của vua, lấy làm có phước thay!
8你的臣子、你的仆人常侍立在你面前听你智慧的话是有福的!
9Đáng khen ngợi thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua, vì Ngài đẹp lòng vua, đặt vua trên ngôi của Y-sơ-ra-ên! Bởi vì Đức Giê-hô-va yêu dấu Y-sơ-ra-ên mãi mãi, nên Ngài đã lập vua làm vua đặng cai trị theo sự ngay thẳng và công bình.
9耶和华—你的 神是应当称颂的!他喜悦你,使你坐 以色列 的国位;因为他永远爱 以色列 ,所以立你作王,使你秉公行义。」
10Đoạn nữ vương dâng cho vua một trăm hai mươi ta lâng vàng và rất nhiều thuốc thơm cùng ngọc quí. Từ đó nhẫn nay, chẳng hề có ai đem thuốc thơm đến số nhiều bằng của nữ vương nước Sê-ba dâng cho vua Sa-lô-môn.
10于是, 示巴 女王将一百二十他连得金子和宝石,与极多的香料,送给 所罗门 王。她送给王的香料,以后奉来的不再有这样多。
11Đoàn tàu Hi-ram chở vàng Ô-phia, cũng chở cây bạch đàn rất nhiều, và ngọc quí.
11希兰 的船只从 俄斐 运了金子来,又从 俄斐 运了许多檀香木和宝石来。
12Vua dùng cây bạch đàn này mà làm bao lơn cho đền thờ Đức Giê-hô-va và cho nhà vua, cùng những đàn cầm và đơn sắt cho con hát. Từ đó, chẳng hề có ai đem đến Giê-ru-sa-lem cây bạch đàn dường ấy nữa, không ai thấy lại cho đến ngày nay.
12王用檀香木为耶和华殿和王宫做栏杆,又为歌唱的人做琴瑟。以后再没有这样的檀香木进国来,也没有人看见过,直到如今。
13Vua Sa-lô-môn ban cho nữ vương Sê-ba mọi đều người ước và xin, chẳng kể những vật mà Sa-lô-môn đã ban cho bà, tùy lệ thường của vua. Đoạn, bà và các tôi tớ bà lên đường trở về xứ mình.
13示巴 女王一切所要所求的, 所罗门 王都送给她,另外照自己的厚意馈送她。于是女王和她臣仆转回本国去了。
14Vàng mà vua Sa-lô-môn thâu nhận mỗi năm cân đến sáu trăm bảy mươi sáu ta lâng,
14所罗门 每年所得的金子共有六百六十六他连得。
15không kể vàng người thâu lấy nơi người buôn bán dông, và nơi sự đổi chác của kẻ thương mại, cùng vàng mà các vua A-ra-bi, và các quan tổng đốc của xứ đem nộp.
15另外还有商人和杂族的诸王,与国中的省长 所进的金子 。
16Vua Sa-lô-môn làm hai trăm cái khiên lớn bằng vàng đánh giác, cứ mỗi cái dùng sáu trăm siếc lơ vàng;
16所罗门 王用锤出来的金子打成挡牌二百面,每面用金子六百舍客勒;
17lại làm ba trăm cái khiên nhỏ, bằng vàng đánh giác, cứ mỗi cái dùng ba min vàng. Vua để các khiên ấy trong đền rừng Li-ban.
17又用锤出来的金子打成盾牌三百面,每面用金子三弥那,都放在 黎巴嫩林宫 里。
18Vua cũng làm một cái ngai lớn bằng ngà, bọc vàng ròng.
18王用象牙制造一个宝座,用精金包裹。
19Ngai này có sáu nấc; thân cao ngai phía sau thì tròn; mỗi phía ngai có thanh nâng tay, và hai con sư tử đứng kề.
19宝座有六层台阶,座的后背是圆的,两旁有扶手,靠近扶手有两个狮子站立。
20Lại có mười hai con khác đứng trên sáu nấc, nơi hữu và tả: chẳng có nước nào làm ngai giống như vậy.
20六层台阶上有十二个狮子站立,每层有两个:左边一个,右边一个;在列国中没有这样做的。
21Hết thảy các chén uống của vua Sa-lô-môn đều bằng vàng, và những khí dụng trong cung rừng Li-ban đều cũng bằng vàng ròng. Chẳng có chi là bằng bạc: trong đời vua Sa-lô-môn, người ta chẳng kể bạc là chi.
21所罗门 王一切的饮器都是金子的。 黎巴嫩林宫 里的一切器皿都是精金的。 所罗门 年间,银子算不了什么。
22Vì đoàn tàu Ta-rê-si của vua mỗi ba năm một lần vượt biển với đoàn tàu của Hi-ram, đem về vàng, bạc, ngà voi, con khỉ, và con công.
22因为王有 他施 船只与 希兰 的船只一同航海,三年一次,装载金银、象牙、猿猴、孔雀回来。
23Aáy vậy, vua Sa-lô-môn trổi hơn các vua thế gian về sự giàu có và sự khôn ngoan.
23所罗门 王的财宝与智慧胜过天下的列王。
24Cả thiên hạ đều tìm kiếm mặt Sa-lô-môn đặng nghe sự khôn ngoan mà Đức Chúa Trời đã để trong lòng người.
24普天下的王都求见 所罗门 ,要听 神赐给他智慧的话。
25Cứ hằng năm, theo lệ định, mọi người đều đem đến dâng vật mình tiến cống cho vua, nào chậu bằng bạc và bằng vàng, áo xống, binh khí, thuốc thơm, ngựa, và la.
25他们各带贡物,就是金器、银器、衣服、军械、香料、骡马,每年有一定之例。
26Sa-lô-môn cũng nhóm xe và lính kỵ; có một ngàn bốn trăm xe và mười hai ngàn lính kỵ, để trong các thành chứa xe, và tại Giê-ru-sa-lem, gần bên vua.
26所罗门 聚集战车马兵,有战车一千四百辆,马兵一万二千名,安置在屯车的城邑和 耶路撒冷 ,就是王那里。
27Tại Giê-ru-sa-lem vua làm cho bạc ra thường như đá, và cây bá hương nhiều như cây sung mọc nơi đồng bằng.
27王在 耶路撒冷 使银子多如石头,香柏木多如高原的桑树。
28Vua Sa-lô-môn do nơi Ê-díp-tô mà được ngựa; một đoàn con buôn của vua đi kiếm mua từng bầy, giá phải chăng.
28所罗门 的马是从 埃及 带来的,是王的商人一群一群按着定价买来的。
29Mỗi cỗ xe mua ở xứ Ê-díp-tô và dẫn về Giê-ru-sa-lem, giá đáng sáu trăm siếc lơ bạc, còn mỗi con ngựa giá đáng một trăm năm mươi siếc-lơ. Các vua dân Hê-tít và vua Sy-ri cũng theo giá ấy, nhờ những con buôn của vua mà mua về.
29从 埃及 买来的车,每辆价银六百 舍客勒 ,马每匹一百五十 舍客勒 。 赫 人诸王和 亚兰 诸王所买的车马,也是按这价值经他们手买来的。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.