Естери 8
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Того ж дня віддав царь Артаксеркс царицї Естері дім Амана, ворога Юдеїв; а Мардохей ввійшов перед лице цареве, бо Естер призналась, хто він для неї.
1Ngày đó, vua A-suê-ru ban cho hoàng hậu Ê-xơ-tê cái nhà của Ha-man, kẻ ức hiếp dân Giu-đa. Còn Mạc-đô-chê đi vào trước mặt vua; vì bà Ê-xơ-tê đã bày tỏ người là thân thuộc mình.
2І зняв царь свій перстень, що одняв від Амана, та й віддав його Мардохейові; а Естер настановила Мардохея доглядником над домом Амановим.
2Vua cổi chiếc nhẫn mà người đã lấy nơi Ha-man và ban cho Mạc-đô-chê. Bà Ê-xơ-tê đặt Mạc-đô-chê trên nhà Ha-man.
3І говорила Естер далї перед царем, і впала йому в ноги, й плакала й благала його, відвернути злобу Амана Вугейця і намір його, задуманий проти Юдеїв.
3Bà Ê-xơ-tê lại còn nói trước mặt vua, và phục xuống dưới chân người mà khóc lóc, cầu xin vua diệt mưu ác mà Ha-man, người A-gát, đã toan ý hại dân Giu-đa.
4І простяг царь до Естери золотий скипетр; і підвелась Естер, і стала перед лицем царевим,
4Vua đưa cây phủ việt vàng ra cho bà Ê-xơ-tê. Đoạn, bà chổi dậy và đứng trước mặt vua,
5Та й промовила: Коли цареві до вподоби, і коли я запобігла ласки перед лицем царевим, і ся справа справедлива перед царем, та й я подобаюсь очам його, то нехай би було написано, щоб відкликано письма по наміру Амана, сина Амадатового, Вугейця, ним писані про згубу Юдеїв по всїх царських країнах;
5mà rằng: Nếu vừa ý vua, nếu tôi được ơn trước mặt vua, nếu vua lấy việc làm tiện ích, và tôi được đẹp mắt vua, thì xin vua hãy hạ chiếu đặng bãi các thơ mưu mẹo của Ha-man, con trai Ham-mê-đa-tha, người A-gát, viết đặng truyền giết những dân Giu-đa ở trong các tỉnh của vua.
6Бо як я можу дивитись на лихо, що спаде на народ мій, і як менї дивитись на загибель рідних моїх?
6Vì nỡ nào tôi thấy được tai nạn xảy đến cho dân tộc tôi, và lòng nào nỡ xem được sự hủy diệt dòng dõi tôi?
7І сказав царь Артаксеркс до цариці Естери й до Мардохея Юдея: От я віддав дім Аманів Естері, а його самого повісили на дереві за те, що він накладав руку свою на Юдеїв;
7Vua A-suê-ru nói với hoàng hậu Ê-xơ-tê và Mạc-đô-chê, người Giu-đa, rằng: Nầy ta đã ban cho bà Ê-xơ-tê nhà của Ha-man, còn hắn, người ta đã xử treo mộc hình, bởi vì hắn đã tra tay ra làm hại người Giu-đa.
8То ж напішіть і ви про Юдеїв що вам сподобаєсь, від імення царського і ствердїть царським перстенем; бо письма написаного від імення царського й ствердженого царським перстнем, не можна змінити.
8Vậy, hai ngươi cũng hãy nhân danh vua mà viết về dân Giu-đa điều gì vừa ý hai ngươi, rồi lấy chiếc nhẫn của vua mà ấn dấu. Vì một tờ chiếu chỉ nào viết nhân danh vua và ấn dấu với chiếc nhẫn của vua không thể bãi được.
9І покликано царських писарів третього місяця, се б то місяця Сивана, двайцять третього дня його, й написано все так, як звелїв Мардохей, до Юдеїв і до сатрапів і начальників в країнах і князїв у краях від Индиї до Етиопиї — в сто двайцятьох сїмох країнах, в кожний край його письмом і до кожного народу його мовою, та й до Юдеїв їх письмом і їх мовою.
9Bấy giờ, nhằm tháng ba, là tháng Si-van, ngày hai mươi ba; những thầy thơ ký được gọi vào, họ y theo mọi điều Mạc-đô-chê dạy biểu mà viết cho dân Giu-đa, các quan trấn thủ, các quan cai quản và những đầu trưởng của các tỉnh, từ Aán-độ cho đến Ê-thi-ô-bi, tức một trăm hai mươi bảy tỉnh, viết cho tỉnh nào dùng chữ nấy, cho dân tộc nào theo thổ âm nấy, và cho dân Giu-đa, thì theo chữ và tiếng của họ.
10І написав він від імення царя Артаксеркса, і запечатав царським перстнем, і послав листи через бігцїв на конях, на верблюдах і царських мулах
10Mạc-đô-chê viết nhân danh vua A-suê-ru và ấn dấu bằng chiếc nhẫn vua; rồi sai lính trạm đem thơ đi cỡi ngựa hăng và ngựa nòi, bởi ngựa để giống sanh ra.
11Про те, що царь дозволяє Юдеям, жиючим в кожному містї, скупитись і стати до оборони свого життя, вигубити, повбивати і знищити всїх значних споміж народу й по країнах, що ворогували проти них, — дїтей і жінок, а маєтки їх розграбити
11Chiếu chỉ ấy tỏ rằng vua ban phép cho dân Giu-đa ở trong các tỉnh các thành của nước A-suê-ru hiệp lại
12В один день по всїх областях царя Артаксеркса, на тринайцятий день дванайцятого місяця, се б то місяця Адара.
12nội trong một ngày, là ngày mười ba tháng mười hai, tức là tháng A-đa, đặng binh vực sanh mạng mình, tuyệt diệt, đánh giết, và làm cho hư mất quyền năng của dân cừu địch toan hãm hiếp mình, vợ và con cái mình, cùng cho phép đoạt lấy tài sản của chúng nó.
13Відпис з сього наказу віддати в кожну країну, як закон, оповіщуваний всїм народам, щоб Юдеї були напоготові, того дня помститись над своїми ворогами.
13Để cho chiếu chỉ được công bố trong mỗi tỉnh, một tờ sao lục chiếu đem rao cho các dân tộc biết, hầu cho người Giu-đa sẵn sàng về ngày đó, mà trả thù các cừu địch mình.
14Гонцї, що пустились верхи на прудких царських конях, погнали швидко й сквапно з царським приказом. Оповіщено наказ і в Сузах, престольному містї.
14Vậy những lính trạm cỡi ngựa hăng và ngựa nòi, vâng mạng vua thúc giục lật đật đi. Đoạn chiếu chỉ ấy được truyền ra trong kinh đô Su-sơ.
15І вийшов Мардохей від царя в царських ризах жовтої й білої барви й в великому золотому вінцї і в висоновій та пурпуровій мантиї. І місто Сузи веселилось і радїло.
15Mạc-đô-chê từ trước mặt vua trở ra, mặc đồ triều phục xanh và trắng, đội một cái mão triều thiên lớn bằng vàng, và mặc một cái áo dài bằng bố gai mịn màu tím; thành Su-sơ cất tiếng reo mừng và hớn hở.
16У Юдеїв було тодї осьвітленнє й радощі, й веселощі, й сьвяткуваннє.
16Về phần dân Giu-đa, thì có sự sáng sủa, vui vẻ, khoái lạc và vinh hiển.
17І в кожній країнї, й в кожному містї, й на кожному місцї, куди тільки доходив приказ царя й його наказ, були радощі та веселощі в Юдеїв, бенкетуваннє та сьвяткуваннє. І багато споміж народу в краю поставало Юдеями, бо на них напав страх перед Юдеями.
17Trong mỗi tỉnh mỗi thành, phàm nơi nào có mạng lịnh và chiếu chỉ của vua thấu đến, thì có sự vui mừng và sự khoái lạc cho dân Giu-đa, bữa yến tiệc và một ngày ăn lễ. Có nhiều kẻ trong các dân tộc của xứ lại nhập bọn với dân Giu-đa; bởi vì chúng nó bắt sợ hãi dân Giu-đa lắm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.