Естери
Chapter 3

Естери

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Естери 3

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Після сих подїй звеличив царь Артаксеркс Амана, сина Амадатового, Вугейця, й піднїс його і поставив сїдлище його висше за всїх князїв, що в його;
1Sau các việc ấy, vua A-suê-ru thăng chức cho Ha-man, con trai của Ham-mê-đa-tha, người A-gát, và làm nổi danh người, đặt ngôi người trên các quan trưởng ở cung vua.
2І всї служивші при цареві, що при царській брамі, кланялись і припадали перед Аманом, бо так звелїв був царь. Мардохей же не кланявся й не падав ниць.
2Hết thảy thần bộc ở tại nơi cửa vua đều cúi xuống lạy Ha-man; vì về phần người, vua đã truyền bảo như vậy. Nhưng Mạc-đô-chê không cúi xuống, cũng không lạy người.
3І говорили слуги цареві, що при царській брамі, Мардохейові: Чому ти нарушуєш приказ царський?
3Các thần bộc ở nơi cửa vua bèn nói với Mạc-đô-chê rằng: Cớ sao ông phạm mạng vua?
4І як вони говорили йому що дня, а він не слухав їх, то вони сповістили Аманові, щоб пересьвідчитись, чи додержить Мардохей слова, бо він сказав їм, що він Юдей.
4Xảy vì chúng nói với người ngày nầy qua ngày kia, mà người chẳng khứng nghe đến, thì chúng cáo cho Ha-man hay, đặng thử xem sự tình của Mạc-đô-chê có thắng chăng, vì người đã tỏ cho chúng rằng mình là người Giu-đa.
5І як побачив Аман, що Мардохей не кланяється й не падає ниць перед ним, то розгнївався Аман вельми.
5Khi Ha-man thấy Mạc-đô-chê không cúi xuống và không lạy mình bèn nổi giận dữ.
6Та йому здавалось нїчим, накласти руку на одного Мардохея, але як йому сказали, з якого народу Мардохей, то Аман задумав вигубити всїх Юдеїв в усьому царстві Артаксеркса, яко народ Мардохеїв.
6Người ta đã học cho Ha-man biết Mạc-đô-chê là người Giu-đa, nên người cho sự tra tay trên một mình Mạc-đô-chê là một sự nhỏ mọn, người bèn tìm mưu giết hết thảy dân Giu-đa, là tông tộc của Mạc-đô-chê, ở trong toàn nước A-suê-ru.
7(І зібрав раду) першого місяця, — се є місяць Нисан, — на двайцятому року царя Артаксеркса, і кидали пур, се б то жереб, перед лицем Амана на день і на місяць, — на дванайцятий місяць, тобто на місяць Адар.
7Tháng Giêng là tháng Ni-san, năm thứ mười hai đời vua A-suê-ru, người ta bỏ Phu-rơ, nghĩa là bỏ thăm, mỗi ngày mỗi tháng, tại trước mặt Ha-man, cho đến tháng mười hai, là tháng A-đa.
8І сказав Аман до царя Артаксеркса: Е один народ розкиданий і розсїяний поміж народами по всїх краях твого царства; а в їх закони инші, нїж у всїх народів, та й законів царевих вони не виконують; цареві ж не слїд так полишати їх.
8Ha-man tâu với vua A-suê-ru rằng: Có một dân tộc tản mản, tải rác ra giữa các dân tộc trong những tỉnh của nước vua: luật pháp của chúng nó khác hơn luật pháp của các dân khác; lại chúng nó cũng không tuân theo luật pháp của vua; dung chúng nó chẳng tiện cho vua.
9Коли цареві до вподоби, то нехай припише, щоб їх вигубити, а я одважу десять тисяч талантів срібла в руки скарбників, щоб вложили в царську скарбницю.
9Nếu điều đó vừa ý vua, khá giáng chiếu chỉ truyền tuyệt diệt chúng nó đi; rồi tôi sẽ cân mười ngàn ta-lâng bạc phó vào tay những quan đốc tư để đem vào kho vua.
10Тодї здійняв царь свій перстень з руки своєї і віддав його Аманові, синові Амадата, Вугейцеві, щоб ствердити засуд проти Юдеїв.
10Vua bèn cỗi chiếc nhẫn khỏi tay mình, trao cho Ha-man, con trai Ham-mê-đa-tha, người A-gát, kẻ cừu địch dân Giu-đa.
11І сказав царь Аманові: Віддаю тобі твоє срібло й народ; чини з ним, як тобі завгодно.
11Vua nói với Ha-man rằng: Bạc đã ban cho ngươi, dân sự cũng phó cho ngươi, để làm điều chi mặc ý ngươi.
12І покликано писарів царських на першому місяцї, тринайцятого дня його, й написано, як приказав Аман, до царських сатрапів і до начальників у кожнїй країнї, і до князїв у кожного народу, — в кожну країну її ж письмом і до кожного народу мовою його: все було написано від імення царя Артаксеркса і стверджено перстнем.
12Tháng giêng, ngày mười ba, thì đòi những thầy thơ ký của vua đến; rồi tùy theo mọi điều Ha-man truyền dặn, người ta nhân danh A-suê-ru viết chiếu cho các quan trấn thủ của vua, cho các quan cai quản mỗi tỉnh, và cho trưởng tộc của mỗi dân tộc, tỉnh nào dùng chữ nấy, dân tộc nào theo thổ âm nấy; đoạn họ lấy chiếc nhẫn của vua mà đóng ấn.
13А послані були письма через гонцїв по всїх краях царевих, щоб повбивати, вигубити й викоренити всїх Юдеїв, малого й старого, дїтей і жінок за один день, тринайцятого дня дванайцьотого місяця, се б то місяця Адара, а їх майно розграбити.
13Rồi cho gởi các thơ bởi lính trạm cho các tỉnh của vua, đặng dạy biểu rằng nhằm ngày mười ba tháng mười hai, tức là tháng A-đa, phải trừ diệt, giết chết và làm cho hư mất hết thảy dân Giu-đa trong một ngày đó, vô luận người già kẻ trẻ, con nhỏ hay là đàn bà, và cướp giựt tài sản của chúng nó.
14Відпис із приказу віддати в кожну країну, як закон, оповіщений для всїх народів, щоб були напоготові до сього дня.
14Để cho chiếu chỉ được tuyên bố trong mỗi tỉnh, có bản sao lục đem rao cho các dân tộc biết, hầu cho chúng đều sẵn sàng về ngày đó.
15Гонцї одійшли зараз з царським приказом. Оповіщено ж приказ і в Сузах, престольному містї; і седїли царь та Аман і пили, а місто Сузи було зворушене.
15Các lính trạm vâng lịnh vua vội vàng đi ra. Chiếu chỉ nầy cũng truyền tại kinh đô Su-sơ. Đoạn, vua và Ha-man ngồi lại uống rượu, còn thành Su-sơ đều hoảng kinh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.