เอสเธอร์
Chapter 3

เอสเธอร์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เอสเธอร์ 3

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1หลัง​จาก​นั้น กษัตริย์​อาหสุเอรัส​เลื่อนตำแหน่ง​ฮามาน บุตร​ของ​ฮัมเมดาธา ชาวอากัก ให้​สูง​ขึ้น และ​จัด​ที่​นั่ง​ของ​เขา​ไว้​เหนือ​เจ้านาย​ทุก​คน​ที่​อยู่​กับ​พระองค์
1Sau các việc ấy, vua A-suê-ru thăng chức cho Ha-man, con trai của Ham-mê-đa-tha, người A-gát, và làm nổi danh người, đặt ngôi người trên các quan trưởng ở cung vua.
2ผู้รับใช้​ของ​กษัตริย์​ทุก​คน​ที่​อยู่​ประตูวัง​ต่าง​ก้ม​ลง​คำนับ​ฮามาน ตาม​คำสั่ง​ของ​กษัตริย์ แต่​โมรเดคัย​ไม่​ก้ม​ลง​และ​ไม่​คำนับ​เขา
2Hết thảy thần bộc ở tại nơi cửa vua đều cúi xuống lạy Ha-man; vì về phần người, vua đã truyền bảo như vậy. Nhưng Mạc-đô-chê không cúi xuống, cũng không lạy người.
3บรรดา​ผู้รับใช้​ที่​ประตูวัง​จึง​ถาม​โมรเดคัย​ว่า “ทำไม​ท่าน​ถึง​ขัด​คำสั่ง​ของ​กษัตริย์?”
3Các thần bộc ở nơi cửa vua bèn nói với Mạc-đô-chê rằng: Cớ sao ông phạm mạng vua?
4พวก​เขา​พูด​กับ​โมรเดคัย​ทุก​วัน แต่​เขา​ไม่​ฟัง จึง​นำ​เรื่อง​ไป​บอก​ฮามาน​เพื่อ​ดู​ว่า​เหตุผล​ของ​โมรเดคัย​จะ​ฟัง​ขึ้น​หรือ​ไม่ เพราะ​โมรเดคัย​บอก​พวก​เขา​ไว้​แล้ว​ว่า​ตน​เป็น​ชาวยิว
4Xảy vì chúng nói với người ngày nầy qua ngày kia, mà người chẳng khứng nghe đến, thì chúng cáo cho Ha-man hay, đặng thử xem sự tình của Mạc-đô-chê có thắng chăng, vì người đã tỏ cho chúng rằng mình là người Giu-đa.
5เมื่อ​ฮามาน​เห็น​ว่า​โมรเดคัย​ไม่​ก้ม​ลง​และ​ไม่​คำนับ​ตน เขา​ก็​โกรธ​จัด
5Khi Ha-man thấy Mạc-đô-chê không cúi xuống và không lạy mình bèn nổi giận dữ.
6แต่​ฮามาน​เห็น​ว่าการ​ทำร้าย​โมรเดคัย​เพียง​คน​เดียว​เป็น​เรื่อง​เล็ก​น้อย​เกิน​ไป เพราะ​มี​คน​บอก​เขา​แล้ว​ว่า​โมรเดคัย​เป็น​ชนชาติ​ใด เขา​จึง​คิด​จะ​ทำลาย​ชาวยิว​ทั้งหมด ซึ่ง​เป็น​ชนชาติ​เดียว​กับ​โมรเดคัย ทั่ว​อาณาจักร​ของ​อาหสุเอรัส
6Người ta đã học cho Ha-man biết Mạc-đô-chê là người Giu-đa, nên người cho sự tra tay trên một mình Mạc-đô-chê là một sự nhỏ mọn, người bèn tìm mưu giết hết thảy dân Giu-đa, là tông tộc của Mạc-đô-chê, ở trong toàn nước A-suê-ru.
7ใน​เดือน​แรก คือ​เดือน​นิสาน ปี​ที่​สิบสอง​แห่ง​รัชกาล​กษัตริย์​อาหสุเอรัส มี​การ​จับ​สลาก​ที่​เรียก​ว่า “ปูร์” ต่อ​หน้า​ฮามาน โดย​เลือก​ที​ละ​วัน​และ​ที​ละ​เดือน แล้ว​เลือก​ได้​เดือน​ที่​สิบสอง คือ​เดือน​อาดาร์
7Tháng Giêng là tháng Ni-san, năm thứ mười hai đời vua A-suê-ru, người ta bỏ Phu-rơ, nghĩa là bỏ thăm, mỗi ngày mỗi tháng, tại trước mặt Ha-man, cho đến tháng mười hai, là tháng A-đa.
8ฮามาน​ทูล​กษัตริย์​อาหสุเอรัส​ว่า “มี​ชนชาติ​หนึ่ง​กระจัดกระจาย​อยู่​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ต่าง ๆ ใน​ทุก​มณฑล​ของ​อาณาจักร​ของ​พระองค์ กฎหมาย​ของ​พวก​เขา​ต่าง​จาก​ชนชาติ​อื่น และ​พวก​เขา​ไม่​ปฏิบัติ​ตาม​กฎหมาย​ของ​กษัตริย์ การ​ปล่อย​ให้​พวก​เขา​อยู่​ต่อ​ไป​จึง​ไม่​เป็น​ประโยชน์​แก่​พระองค์
8Ha-man tâu với vua A-suê-ru rằng: Có một dân tộc tản mản, tải rác ra giữa các dân tộc trong những tỉnh của nước vua: luật pháp của chúng nó khác hơn luật pháp của các dân khác; lại chúng nó cũng không tuân theo luật pháp của vua; dung chúng nó chẳng tiện cho vua.
9หาก​กษัตริย์​เห็น​ชอบ ขอ​ให้​มี​คำสั่ง​เป็น​ลายลักษณ์อักษร​ให้​ทำลาย​พวก​เขา ข้าพเจ้า​จะ​จ่าย​เงิน​หนึ่งหมื่น​ตะลันต์ แก่​ผู้​ดูแล​กิจการ​ของ​พระองค์ เพื่อ​นำ​เข้า​คลัง​ของ​กษัตริย์”
9Nếu điều đó vừa ý vua, khá giáng chiếu chỉ truyền tuyệt diệt chúng nó đi; rồi tôi sẽ cân mười ngàn ta-lâng bạc phó vào tay những quan đốc tư để đem vào kho vua.
10กษัตริย์​ถอด​แหวน​จาก​มือ​มอบ​ให้​ฮามาน บุตร​ของ​ฮัมเมดาธา ชาวอากัก ศัตรู​ของ​ชาวยิว
10Vua bèn cỗi chiếc nhẫn khỏi tay mình, trao cho Ha-man, con trai Ham-mê-đa-tha, người A-gát, kẻ cừu địch dân Giu-đa.
11พระองค์​บอก​ฮามาน​ว่า “เงิน​นั้น​เรา​ยก​ให้ รวม​ทั้ง​ชนชาติ​นั้น​ด้วย จะ​ทำ​กับ​พวก​เขา​อย่างไร​ก็ได้​ตาม​ที่​เห็น​สมควร”
11Vua nói với Ha-man rằng: Bạc đã ban cho ngươi, dân sự cũng phó cho ngươi, để làm điều chi mặc ý ngươi.
12ใน​วัน​ที่​สิบสาม​ของ​เดือน​แรก มี​การ​เรียก​อาลักษณ์​ของ​กษัตริย์​มา​เขียน​ทุก​อย่าง​ตาม​ที่​ฮามาน​สั่ง ส่ง​ถึง​ผู้ปกครอง​ท้องถิ่น​ของ​กษัตริย์ ผู้ว่าราชการ​ทุก​มณฑล และ​เจ้านาย​ของ​แต่ละ​ชนชาติ โดย​ใช้​ตัว​อักษร​ของ​แต่ละ​มณฑล​และ​ภาษา​ของ​แต่ละ​ชนชาติ ข้อความ​เขียน​ใน​พระนาม​กษัตริย์​อาหสุเอรัส​และ​ประทับตรา​ด้วย​แหวน​ของ​พระองค์
12Tháng giêng, ngày mười ba, thì đòi những thầy thơ ký của vua đến; rồi tùy theo mọi điều Ha-man truyền dặn, người ta nhân danh A-suê-ru viết chiếu cho các quan trấn thủ của vua, cho các quan cai quản mỗi tỉnh, và cho trưởng tộc của mỗi dân tộc, tỉnh nào dùng chữ nấy, dân tộc nào theo thổ âm nấy; đoạn họ lấy chiếc nhẫn của vua mà đóng ấn.
13ผู้ส่งสาร​นำ​จดหมาย​ไป​ยัง​ทุก​มณฑล​ของ​กษัตริย์ ให้​ทำลาย ฆ่า และ​ทำให้​ชาวยิว​ทุก​คน​สิ้น​ชีวิต ทั้ง​คน​อายุ​น้อย​และ​คน​อายุ​มาก เด็ก​เล็ก​และ​ผู้​หญิง ภายใน​วัน​เดียว คือ​วัน​ที่​สิบสาม​ของ​เดือน​ที่​สิบสอง เดือน​อาดาร์ และ​ให้​ปล้น​ทรัพย์สิน​ของ​พวก​เขา
13Rồi cho gởi các thơ bởi lính trạm cho các tỉnh của vua, đặng dạy biểu rằng nhằm ngày mười ba tháng mười hai, tức là tháng A-đa, phải trừ diệt, giết chết và làm cho hư mất hết thảy dân Giu-đa trong một ngày đó, vô luận người già kẻ trẻ, con nhỏ hay là đàn bà, và cướp giựt tài sản của chúng nó.
14สำเนา​จดหมาย​ที่​จะ​ใช้​ประกาศ​พระราชกฤษฎีกา​ใน​แต่ละ​มณฑล​ถูก​เผยแพร่​ให้​ทุก​ชนชาติ​รับ​รู้ เพื่อ​ให้​เตรียม​พร้อม​สำหรับ​วัน​นั้น
14Để cho chiếu chỉ được tuyên bố trong mỗi tỉnh, có bản sao lục đem rao cho các dân tộc biết, hầu cho chúng đều sẵn sàng về ngày đó.
15ผู้ส่งสาร​รีบ​ออก​ไป​ตาม​คำสั่ง​ของ​กษัตริย์ และ​มี​การ​ประกาศ​พระราชกฤษฎีกา​ที่​ป้อมปราการ​สุสา กษัตริย์​กับ​ฮามาน​นั่ง​ดื่ม​กัน แต่​ชาว​เมือง​สุสา​ต่าง​สับสน
15Các lính trạm vâng lịnh vua vội vàng đi ra. Chiếu chỉ nầy cũng truyền tại kinh đô Su-sơ. Đoạn, vua và Ha-man ngồi lại uống rượu, còn thành Su-sơ đều hoảng kinh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.