เอสเธอร์
Chapter 2

เอสเธอร์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เอสเธอร์ 2

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1หลัง​จาก​นั้น เมื่อ​ความ​โกรธ​ของ​กษัตริย์​อาหสุเอรัส​สงบ​ลง พระองค์​นึกถึง​วัชที สิ่ง​ที่​นาง​ทำ และ​คำสั่ง​ที่​ออก​ลงโทษ​นาง
1Sau các việc ấy, khi cơn thạnh nộ vua A-suê-ru đã nguôi lại, thì người bèn nhớ lại Vả-thi, và việc nàng đã làm, cùng sự đã chỉ định cho nàng.
2บรรดา​ผู้รับใช้​ใกล้​ชิด​จึง​กล่าว​ว่า “ขอ​ให้​เสาะ​หา​หญิงสาว​พรหมจารี​ที่​งดงาม​ให้​กษัตริย์
2Các cận thần vua thưa rằng: Khá tìm cho vua những nữ đồng trinh tốt đẹp;
3ขอ​ให้​พระองค์​แต่ง​ตั้ง​เจ้าหน้าที่​ใน​ทุก​มณฑล​ของ​อาณาจักร เพื่อ​รวบรวม​หญิงสาว​พรหมจารี​ที่​งดงาม​ทั้งหมด​มายัง​ป้อมปราการ​สุสา ให้​อยู่​ใน​เรือน​สตรี​ภาย​ใต้​การ​ดูแล​ของ​เฮกัย ขันที​ของ​กษัตริย์​ผู้​ดูแล​เหล่า​สตรี และ​ให้​จัด​เครื่องประทินโฉม​แก่​นาง​ทั้ง​หลาย
3và xin vua hãy sai khiến những quan đi khắp các tỉnh của nước vua, nhóm hiệp hết thảy nữ đồng trinh tốt đẹp, đến Su-sơ, là kinh đô, dẫn vào hậu cung, và giao phó cho Hê-gai, hoạn quan của vua, thái giám những cung phi; rồi phát cho chúng những hương phẩm cần dùng cho sự tẩy uế;
4หญิงสาว​ที่​กษัตริย์​พอใจ​ก็​ให้​เป็น​ราชินี​แทน​วัชที” กษัตริย์​พอใจ​กับ​ข้อ​เสนอ​นี้​และ​ทำ​ตาม
4hễ con gái trẻ nào được đẹp lòng vua khá lập làm hoàng hậu thế cho Vả-thi. Lời ấy đẹp lòng vua; vua bèn làm như vậy.
5ใน​ป้อมปราการ​สุสา มี​ชาวยิว​คน​หนึ่ง​ชื่อ​โมรเดคัย เขา​เป็น​บุตร​ของ​ยาอีร์ ยาอีร์​เป็น​บุตร​ของ​ชิเมอี และ​ชิเมอี​เป็น​บุตร​ของ​คีช ชาว​เบนยามิน
5ỳ tại kinh đô Su-sơ, có một người Giu-đa, tên là Mạc-đô-chê, con trai của Giai-rơ, cháu của Si-mê-i, chắt của Kích, người Bên-gia-min,
6ซึ่ง​ถูก​กวาดต้อน​จาก​เยรูซาเล็ม​ไป​พร้อม​กับ​เชลย​กลุ่ม​ที่​เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​แห่ง​บาบิโลน กวาดต้อน​ไป​พร้อม​กับ​เยโคนิยาห์ กษัตริย์​แห่ง​ยูดาห์
6người bị bắt dẫn khỏi Giê-ru-sa-lem với những kẻ bị bắt làm phu tù đồng một lượt với Giê-cô-nia, vua Giu-đa, mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lô, đã bắt làm phu tù.
7โมรเดคัย​เลี้ยง​ดู​ฮาดัสสาห์ หรือ​เอสเธอร์ ลูกพี่ลูกน้อง​ของ​เขา เพราะ​นาง​ไม่มี​ทั้ง​บิดา​และ​มารดา บิดา​ของ​นาง​เป็น​พี่​น้อง​กับ​บิดา​หรือ​มารดา​ของ​โมรเดคัย หญิงสาว​ผู้​นี้​มี​รูปร่าง​หน้าตา​งดงาม เมื่อ​บิดา​มารดา​ของ​นาง​ตาย โมรเดคัย​ก็​รับ​นาง​มา​เป็น​ลูกสาว​ของ​ตน
7Người bảo dưỡng Ha-đa-xa (tức Ê-xơ-tê) con gái của cậu mình, vì nàng không có cha mẹ. Người thiếu nữ ấy là tốt tươi hình dạng, đẹp đẽ dung nhan. Vậy, khi cha mẹ nàng đã qua đời rồi, Mạc-đô-chê nhận nàng làm con gái mình.
8เมื่อ​คำสั่ง​และ​พระราชกฤษฎีกา​ของ​กษัตริย์​เป็น​ที่​รับ​รู้ และ​หญิงสาว​จำนวน​มาก​ถูก​รวบรวม​มายัง​ป้อมปราการ​สุสา​ให้​อยู่​ใน​การ​ดูแล​ของ​เฮกัย เอสเธอร์​ก็​ถูก​พา​เข้าไป​ใน​พระราชวัง ให้​อยู่​ใน​การ​ดูแล​ของ​เฮกัย​ผู้​ดูแล​เหล่า​สตรี​ด้วย
8Xảy ra khi mạng lịnh của vua và chiếu chỉ người đã được rõ biết, khi có nhiều con gái trẻ đã nhóm hiệp tại kinh đô Su-sơ, giao phó cho Hê-gai chưởng quản, thì Ê-xơ-tê cũng được đem đến cung vua, giao phó cho Hê-gai, quan thái giám các cung phi.
9เฮกัย​พอใจ​หญิงสาว​ผู้​นี้​และ​เมตตา​นาง เขา​รีบ​จัด​เครื่องประทินโฉม​และ​ส่วน​อาหาร​ให้​นาง พร้อม​กับ​หญิงสาว​ที่​คัด​เลือก​จาก​พระราชวัง​เจ็ด​คน​ซึ่ง​จะ​มอบ​ให้​คอย​รับใช้​นาง แล้ว​ให้​นาง​และ​หญิงสาว​เหล่า​นั้น​ย้าย​ไป​อยู่​ใน​ส่วน​ที่​ดี​ที่สุด​ของ​เรือน​สตรี
9Con gái trẻ đó đẹp lòng Hê-gai và được ơn trước mặt người; người lật đật ban cho nàng những hương phẩm cần dùng sự tẩy uế, và những vật nhựt dụng của nàng, cùng cấp cho nàng bảy con gái tơ chọn lấy trong cung vua; đoạn Hê-gai dời nàng với các con gái tơ vào trong một cái phòng tốt nhất của cung phi tần.
10เอสเธอร์​ไม่​ได้​เปิด​เผย​ว่า​นาง​เป็น​ชนชาติ​ใด​หรือ​มี​ญาติ​เป็น​ใคร เพราะ​โมรเดคัย​กำชับ​ไม่​ให้​นาง​บอก
10Ê-xơ-tê chẳng tỏ ra dân mình và quê hương mình; vì Mạc-đô-chê có dặn nàng đừng tỏ ra cho ai biết.
11ทุก​วัน โมรเดคัย​จะ​เดิน​อยู่​หน้า​ลาน​เรือน​สตรี เพื่อ​ดู​ว่า​เอสเธอร์​เป็น​อย่างไร​และ​จะ​เกิด​อะไร​ขึ้น​กับ​นาง
11Mỗi ngày, Mạc-đô-chê đi dạo chơi trước sân của các cung phi tần, để cho biết Ê-xơ-tê có bằng yên chăng, và nàng sẽ ra thể nào.
12หญิงสาว​แต่ละ​คน​จะ​ถึง​คราว​เข้า​เฝ้า​กษัตริย์​อาหสุเอรัส​เมื่อ​ผ่าน​การ​ชำระ​และ​ดูแล​ร่างกาย​ครบ​สิบสอง​เดือน ตาม​กำหนด​คือ​ใช้​น้ำมันมดยอบ​หก​เดือน แล้ว​ใช้​เครื่องหอม​และ​เครื่องประทินโฉม​สำหรับ​สตรี​อีก​หก​เดือน
12Mỗi con gái trẻ chiếu theo lệ định mà dọn mình cho tinh sạch trong mười hai tháng: sáu tháng dùng dầu một dược, sáu tháng dùng thuốc thơm, cùng những hương phẩm cần dùng về sự tẩy uế. Sau k” ấy đã mãn rồi, mỗi con gái trẻ theo phiên thứ mà đến cùng vua A-suê-ru.
13เมื่อ​ถึง​คราว​เข้า​เฝ้า​กษัตริย์ หญิงสาว​จะ​ได้​รับ​สิ่ง​ที่​นาง​ต้องการ​นำ​ติดตัว​จาก​เรือน​สตรี​ไป​ยัง​พระราชวัง
13Họ vào chầu vua như vầy: Phàm vật gì nàng muốn đem theo từ cung phi tần đến cung điện vua, thì họ liền ban cho.
14นาง​เข้าไป​ใน​เวลา​เย็น แล้ว​วันรุ่งขึ้น​ก็​กลับ​ไป​ยัง​เรือน​สตรี​หลัง​ที่​สอง ให้​อยู่​ใน​การ​ดูแล​ของ​ชาอัชกัส ขันที​ของ​กษัตริย์​ผู้​ดูแล​นางสนม นาง​จะ​ไม่​ได้​เข้า​เฝ้า​กษัตริย์​อีก เว้น​แต่​พระองค์​พอใจ​ใน​ตัวนาง​และ​เรียก​นาง​มา​โดย​ระบุ​ชื่อ
14Buổi tối thì nàng đến, còn sớm mai trở về hầu cung thứ nhì, có Sa-ách-ga là hoạn quan của vua, thái giám các phi tần, coi sóc. Nàng không hề vào cung vua nữa, miễn là nàng đẹp ý vua, và được vua đòi tên mình.
15เมื่อ​ถึง​คราว​ของ​เอสเธอร์​ที่​จะ​เข้า​เฝ้า​กษัตริย์ นาง​ไม่​ได้​ขอ​อะไร​นอกจาก​สิ่ง​ที่​เฮกัย ขันที​ของ​กษัตริย์​ผู้​ดูแล​เหล่า​สตรี แนะนำ อาบีฮาอิล บิดา​ของ​เอสเธอร์ เป็น​พี่​น้อง​กับ​บิดา​หรือ​มารดา​ของ​โมรเดคัย และ​โมรเดคัย​รับ​เอสเธอร์​เป็น​ลูกสาว ทุก​คน​ที่​เห็น​เอสเธอร์​ต่าง​ชื่นชอบ​นาง
15Khi phiên Ê-xơ-tê, con gái của A-bi-hai, cậu của Mạc-đô-chê, là người đã nhận nàng làm con, đã đến để đi vào cùng vua, thì nàng chẳng cầu xin gì hết, ngoại trừ điều Hê-gai, hoạn quan vua, thái-giam các phi tần, đã định cho. Ê-xơ-tê được ơn trước mặt mọi người thấy nàng.
16เอสเธอร์​ถูก​พา​เข้า​เฝ้า​กษัตริย์​อาหสุเอรัส​ใน​พระราชวัง​ใน​เดือน​ที่​สิบ คือ​เดือน​เทเบธ ปี​ที่​เจ็ด​แห่ง​รัชกาล
16Aáy vậy, E-xơ-tê được đưa đến cùng vua A-suê-ru trong cung vua, nhằm tháng mười (là tháng Tê-bết) năm thứ bảy đời người trị vì.
17กษัตริย์​รัก​เอสเธอร์​มากกว่า​หญิง​อื่น​ทั้งหมด นาง​เป็น​ที่​โปรดปราน​และ​ได้​รับ​ความ​เมตตา​จาก​พระองค์​มากกว่า​หญิง​พรหมจารี​ทุก​คน พระองค์​จึง​สวม​มงกุฎ​ให้​นาง​และ​ตั้ง​นาง​เป็น​ราชินี​แทน​วัชที
17Vua thương mến Ê-xơ-tê nhiều hơn các cung nữ khác, và nàng được ơn trước mặt vua hơn những người nữ đồng trinh; vua đội mão triều thiên trên đầu nàng, và lập nàng làm hoàng hậu thế cho Vả-thi.
18แล้ว​กษัตริย์​จัด​งาน​เลี้ยง​ใหญ่​ให้​บรรดา​เจ้านาย​และ​ผู้รับใช้ เป็น​งาน​เลี้ยง​เพื่อ​เอสเธอร์ พระองค์​ประกาศ​ให้​มณฑล​ต่าง ๆ มี​วัน​หยุด และ​แจก​ของ​กำนัล​ตาม​ความ​เอื้อเฟื้อ​ของ​พระองค์
18Đoạn, vua bày một tiệc lớn đãi các quan trưởng và thần bộc mình, tức tiệc yến của bà Ê-xơ-tê; vua rộng tha thuế cho các tỉnh, và ban thưởng xứng đáng theo bực giàu sang của vua.
19เมื่อ​มี​การ​รวบรวม​หญิง​พรหมจารี​เป็น​ครั้ง​ที่​สอง โมรเดคัย​นั่ง​อยู่​ที่​ประตูวัง
19Khi các nữ đồng trinh hiệp lại lần thứ nhì, thì Mạc-đô-chê ngồi ở nơi cửa vua.
20เอสเธอร์​ยัง​ไม่​ได้​เปิด​เผย​ว่า​ญาติ​ของ​นาง​เป็น​ใคร​หรือ​นาง​เป็น​ชนชาติ​ใด ตาม​ที่​โมรเดคัย​สั่ง​ไว้ นาง​เชื่อ​ฟัง​โมรเดคัย​เช่น​เดียว​กับ​ตอน​ที่​เขา​เลี้ยง​ดู​นาง
20Ê-xơ-tê, y như lời Mạc-đô-chê đã dặn mình, không tỏ cho ai biết quê hương và tông tộc mình; vì Ê-xơ-tê làm theo điều Mạc-đô-chê dặn nàng, như khi nàng còn được bảo dưỡng nơi nhà người.
21ใน​ช่วง​นั้น ขณะ​ที่​โมรเดคัย​นั่ง​อยู่​ที่​ประตูวัง ขันที​ของ​กษัตริย์​สอง​คน​คือ​บิกธาน​และ​เทเรช ผู้​เฝ้า​ประตู เกิด​ความ​โกรธ​และ​คิด​จะ​ทำร้าย​กษัตริย์​อาหสุเอรัส
21Trong các ngày đó, Mạc-đô-chê đang ngồi nơi cửa vua, có hai hoạn quan của vua, trong bọn kẻ giữ cửa, là Bích-than và Thê-rết, nổi giận toan mưu tra tay vào vua A-suê-ru.
22โมรเดคัย​รู้​เรื่อง​นี้​จึง​แจ้ง​ราชินี​เอสเธอร์ นาง​นำ​เรื่อง​ไป​ทูล​กษัตริย์​โดย​ระบุ​ว่า​โมรเดคัย​เป็น​ผู้​แจ้ง
22Việc ấy thấu đến Mạc-đô-chê biết, người học lại cho hoàng hậu Ê-xơ-tê, bà Ê-xơ-tê nhân tên Mạc-đô-chê tâu lại cho vua.
23เมื่อ​สอบสวน​แล้ว​พบ​ว่า​เป็น​จริง ทั้ง​สอง​ก็​ถูก​แขวน​คอ​บน​ตะแลงแกง และ​มี​การ​บันทึก​เรื่อง​นี้​ใน​หนังสือ​พงศาวดาร​ต่อ​หน้า​กษัตริย์
23Người ta bèn tra hạch việc đó, thấy quả thật như vậy, rồi cả hai đều bị treo nơi cây hình; đoạn họ chép điều đó trong sách sử ký tại trước mặt vua.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.