เอสเธอร์
Chapter 8

เอสเธอร์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เอสเธอร์ 8

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​วัน​นั้น กษัตริย์​อาหสุเอรัส​มอบ​บ้านเรือน​ของ​ฮามาน ศัตรู​ของ​ชาวยิว ให้​ราชินี​เอสเธอร์ โมรเดคัย​เข้า​เฝ้า​กษัตริย์ เพราะ​เอสเธอร์​บอก​แล้ว​ว่า​เขา​เกี่ยวข้อง​กับ​นาง​อย่างไร
1Ngày đó, vua A-suê-ru ban cho hoàng hậu Ê-xơ-tê cái nhà của Ha-man, kẻ ức hiếp dân Giu-đa. Còn Mạc-đô-chê đi vào trước mặt vua; vì bà Ê-xơ-tê đã bày tỏ người là thân thuộc mình.
2กษัตริย์​ถอด​แหวน​ที่​ยึด​คืน​จาก​ฮามาน​มอบ​ให้​โมรเดคัย และ​เอสเธอร์​ให้​โมรเดคัย​ดูแล​บ้านเรือน​ของ​ฮามาน
2Vua cổi chiếc nhẫn mà người đã lấy nơi Ha-man và ban cho Mạc-đô-chê. Bà Ê-xơ-tê đặt Mạc-đô-chê trên nhà Ha-man.
3เอสเธอร์​ทูล​กษัตริย์​อีก​ครั้ง นาง​หมอบ​ลง​ที่​เท้า​พระองค์ อ้อนวอน​ทั้ง​น้ำตา​ให้​ขจัด​การ​กระทำ​อัน​ชั่วร้าย​ของ​ฮามาน​ชาวอากัก​และ​แผน​ที่​เขา​วาง​ไว้​เล่นงาน​ชาวยิว
3Bà Ê-xơ-tê lại còn nói trước mặt vua, và phục xuống dưới chân người mà khóc lóc, cầu xin vua diệt mưu ác mà Ha-man, người A-gát, đã toan ý hại dân Giu-đa.
4กษัตริย์​ยื่น​คทา​ทองคำ​ให้​เอสเธอร์ นาง​จึง​ลุก​ขึ้น​ยืน​ต่อ​หน้า​พระองค์
4Vua đưa cây phủ việt vàng ra cho bà Ê-xơ-tê. Đoạn, bà chổi dậy và đứng trước mặt vua,
5นาง​กล่าว​ว่า “หาก​กษัตริย์​เห็น​ชอบ หาก​พระองค์​พอใจ​ใน​ตัว​ข้าพเจ้า หาก​เห็น​ว่า​เรื่อง​นี้​ถูก​ต้อง และ​ข้าพเจ้า​เป็น​ที่​ชื่นชอบ​ของ​พระองค์ ขอ​ให้​มี​คำสั่ง​เป็น​ลายลักษณ์อักษร​ให้​ยกเลิก​จดหมาย​ที่​ฮามาน บุตร​ของ​ฮัมเมดาธา ชาวอากัก คิด​ขึ้น​และ​เขียน​เพื่อ​ทำลาย​ชาวยิว​ใน​ทุก​มณฑล​ของ​พระองค์
5mà rằng: Nếu vừa ý vua, nếu tôi được ơn trước mặt vua, nếu vua lấy việc làm tiện ích, và tôi được đẹp mắt vua, thì xin vua hãy hạ chiếu đặng bãi các thơ mưu mẹo của Ha-man, con trai Ham-mê-đa-tha, người A-gát, viết đặng truyền giết những dân Giu-đa ở trong các tỉnh của vua.
6ข้าพเจ้า​จะ​ทน​เห็น​หายนะ​ที่​เกิด​กับ​ชนชาติ​ของ​ข้าพเจ้า​ได้​อย่างไร? จะ​ทน​เห็น​ญาติ​ของ​ข้าพเจ้า​ถูก​ทำลาย​ได้​อย่างไร?”
6Vì nỡ nào tôi thấy được tai nạn xảy đến cho dân tộc tôi, và lòng nào nỡ xem được sự hủy diệt dòng dõi tôi?
7กษัตริย์​อาหสุเอรัส​บอก​ราชินี​เอสเธอร์​และ​โมรเดคัย​ชาวยิว​ว่า “ดูสิ เรา​มอบ​บ้านเรือน​ของ​ฮามาน​ให้​เอสเธอร์​แล้ว และ​เขา​ถูก​แขวน​คอ​บน​ตะแลงแกง​เพราะ​ทำร้าย​ชาวยิว
7Vua A-suê-ru nói với hoàng hậu Ê-xơ-tê và Mạc-đô-chê, người Giu-đa, rằng: Nầy ta đã ban cho bà Ê-xơ-tê nhà của Ha-man, còn hắn, người ta đã xử treo mộc hình, bởi vì hắn đã tra tay ra làm hại người Giu-đa.
8จง​เขียน​ถึง​ชาวยิว​อีก​ตาม​ที่​เห็น​สมควร​ใน​นาม​ของ​กษัตริย์ และ​ประทับตรา​ด้วย​แหวน​ของ​กษัตริย์ เพราะ​ข้อความ​ที่​เขียน​ใน​นาม​ของ​กษัตริย์​และ​ประทับตรา​ด้วย​แหวน​ของ​กษัตริย์​นั้น ไม่มี​ใคร​ยกเลิก​ได้”
8Vậy, hai ngươi cũng hãy nhân danh vua mà viết về dân Giu-đa điều gì vừa ý hai ngươi, rồi lấy chiếc nhẫn của vua mà ấn dấu. Vì một tờ chiếu chỉ nào viết nhân danh vua và ấn dấu với chiếc nhẫn của vua không thể bãi được.
9ใน​เวลา​นั้น วัน​ที่​ยี่สิบสาม​ของ​เดือน​ที่​สาม คือ​เดือน​สิวาน มี​การ​เรียก​อาลักษณ์​ของ​กษัตริย์​มา​เขียน​ทุก​อย่าง​ตาม​คำสั่ง​ของ​โมรเดคัย ส่ง​ถึง​ชาวยิว ผู้ปกครอง​ท้องถิ่น ผู้ว่าราชการ และ​เจ้านาย​แห่ง​มณฑล​ต่าง ๆ ตั้งแต่​อินเดีย​ไป​จนถึง​เอธิโอเปีย รวม​หนึ่งร้อยยี่สิบเจ็ด​มณฑล โดย​ใช้​ตัว​อักษร​ของ​แต่ละ​มณฑล​และ​ภาษา​ของ​แต่ละ​ชนชาติ และ​ใช้​ตัว​อักษร​และ​ภาษา​ของ​ชาวยิว​ด้วย
9Bấy giờ, nhằm tháng ba, là tháng Si-van, ngày hai mươi ba; những thầy thơ ký được gọi vào, họ y theo mọi điều Mạc-đô-chê dạy biểu mà viết cho dân Giu-đa, các quan trấn thủ, các quan cai quản và những đầu trưởng của các tỉnh, từ Aán-độ cho đến Ê-thi-ô-bi, tức một trăm hai mươi bảy tỉnh, viết cho tỉnh nào dùng chữ nấy, cho dân tộc nào theo thổ âm nấy, và cho dân Giu-đa, thì theo chữ và tiếng của họ.
10เขา​เขียน​ใน​พระนาม​กษัตริย์​อาหสุเอรัส ประทับตรา​ด้วย​แหวน​ของ​พระองค์ แล้ว​ส่ง​จดหมาย​ไป​กับ​ผู้ส่งสาร​ที่​ขี่​ม้า​ของ​กษัตริย์​ซึ่ง​เพาะพันธุ์​จาก​ม้า​ฝีเท้า​จัด
10Mạc-đô-chê viết nhân danh vua A-suê-ru và ấn dấu bằng chiếc nhẫn vua; rồi sai lính trạm đem thơ đi cỡi ngựa hăng và ngựa nòi, bởi ngựa để giống sanh ra.
11จดหมาย​เหล่า​นั้น​อนุญาต​ให้​ชาวยิว​ใน​ทุก​เมือง​รวม​ตัว​กัน​ปกป้อง​ชีวิต​ของ​ตน ให้​ทำลาย ฆ่า และ​ทำให้​กองกำลัง​ทั้งหมด​ของ​ชนชาติ​และ​มณฑล​ที่​เข้า​โจมตี​พวก​เขา ตลอด​จน​เด็ก​เล็ก​และ​ผู้​หญิง​ของ​พวก​เขา สิ้น​ชีวิต และ​ให้​ปล้น​ทรัพย์สิน​ของ​พวก​เขา
11Chiếu chỉ ấy tỏ rằng vua ban phép cho dân Giu-đa ở trong các tỉnh các thành của nước A-suê-ru hiệp lại
12ภายใน​วัน​เดียว​ทั่ว​ทุก​มณฑล​ของ​กษัตริย์​อาหสุเอรัส คือ​วัน​ที่​สิบสาม​ของ​เดือน​ที่​สิบสอง เดือน​อาดาร์
12nội trong một ngày, là ngày mười ba tháng mười hai, tức là tháng A-đa, đặng binh vực sanh mạng mình, tuyệt diệt, đánh giết, và làm cho hư mất quyền năng của dân cừu địch toan hãm hiếp mình, vợ và con cái mình, cùng cho phép đoạt lấy tài sản của chúng nó.
13สำเนา​จดหมาย​ที่​จะ​ใช้​ประกาศ​พระราชกฤษฎีกา​ใน​แต่ละ​มณฑล​ถูก​เผยแพร่​ให้​ทุก​ชนชาติ​รับ​รู้ เพื่อ​ให้​ชาวยิว​เตรียม​พร้อม​สำหรับ​วัน​นั้น​ที่​จะ​ตอบโต้​แก้​แค้น​ศัตรู
13Để cho chiếu chỉ được công bố trong mỗi tỉnh, một tờ sao lục chiếu đem rao cho các dân tộc biết, hầu cho người Giu-đa sẵn sàng về ngày đó, mà trả thù các cừu địch mình.
14ผู้ส่งสาร​ที่​ขี่​ม้า​ของ​กษัตริย์​รีบ​ออก​ไป​ตาม​คำสั่ง​ที่​เร่งรัด​ของ​พระองค์ และ​มี​การ​ประกาศ​พระราชกฤษฎีกา​ที่​ป้อมปราการ​สุสา
14Vậy những lính trạm cỡi ngựa hăng và ngựa nòi, vâng mạng vua thúc giục lật đật đi. Đoạn chiếu chỉ ấy được truyền ra trong kinh đô Su-sơ.
15โมรเดคัย​ออก​จาก​ที่​เข้า​เฝ้า​กษัตริย์ สวม​เครื่องแต่งกาย​ของ​ราชสำนัก​สี​ฟ้า​และ​สี​ขาว มงกุฎ​ทองคำ​ขนาด​ใหญ่ และ​เสื้อคลุม​ผ้า​ลินิน​เนื้อดี​กับ​ผ้า​สี​ม่วง ชาว​เมือง​สุสา​โห่​ร้อง​ด้วย​ความ​ยินดี
15Mạc-đô-chê từ trước mặt vua trở ra, mặc đồ triều phục xanh và trắng, đội một cái mão triều thiên lớn bằng vàng, và mặc một cái áo dài bằng bố gai mịn màu tím; thành Su-sơ cất tiếng reo mừng và hớn hở.
16ชาวยิว​มี​แสงสว่าง ความ​เบิกบาน ความ​ยินดี และ​เกียรติยศ
16Về phần dân Giu-đa, thì có sự sáng sủa, vui vẻ, khoái lạc và vinh hiển.
17ใน​ทุก​มณฑล​และ​ทุก​เมือง​ที่​คำสั่ง​และ​พระราชกฤษฎีกา​ของ​กษัตริย์​ไป​ถึง ชาวยิว​เบิกบาน​ยินดี จัด​งาน​เลี้ยง​และ​มี​วัน​หยุด ผู้​คน​จาก​ชนชาติ​ต่าง ๆ ใน​แผ่นดิน​จำนวน​มาก​กลาย​เป็น​ชาวยิว เพราะ​ความ​กลัว​ชาวยิว​เข้า​ครอบงำ​พวก​เขา
17Trong mỗi tỉnh mỗi thành, phàm nơi nào có mạng lịnh và chiếu chỉ của vua thấu đến, thì có sự vui mừng và sự khoái lạc cho dân Giu-đa, bữa yến tiệc và một ngày ăn lễ. Có nhiều kẻ trong các dân tộc của xứ lại nhập bọn với dân Giu-đa; bởi vì chúng nó bắt sợ hãi dân Giu-đa lắm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.