1 Тимотея
Chapter 5

1 Тимотея

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Тимотея 5

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Старого не докоряй, а умоляй, як батька, молодших, як братів,
1Chớ quở nặng người già cả, nhưng hãy khuyên dỗ họ như cha, còn kẻ trẻ thì như anh em,
2старих жінок, як матїрок, молодших, як сестер, з усякою чистотою.
2đàn bà có tuổi cũng như mẹ, bọn thiếu nữ như chị em, mà phải lấy cách thanh sạch trọn vẹn.
3Удовиць шануй, тих що справдї удовицї.
3Hãy kính những người đàn bà góa thật là góa.
4Коли ж котора вдовиця дїти або внучата має, нехай вчять ся перше свій дім благочестиво спорядити і віддячувати родителям; се бо добре і любо перед Богом.
4Nhưng nếu bà góa có con hoặc cháu, thì con cháu trước phải học làm điều thảo đối với nhà riêng mình và báo đáp cha mẹ; vì điều đó đẹp lòng Đức Chúa Trời.
5Тая ж справдї вдовиця, котора одинока, (та) вповає на Бога і пробуває в молитвах і благаннях день і ніч.
5Người thật góa ở một mình, đã để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, ngày đêm bền lòng cầu nguyện nài xin.
6Котора ж роскошує, та жива — вмерла.
6Nhưng về phần kẻ ưa sự vui chơi, thì dẫu sống cũng như chết.
7І се наказуй, щоб непорочні були.
7Hãy nhắc lại những điều đó cho họ hầu cho họ không chỗ trách được.
8Коли ж хто про своїх, а найбільш про домашнїх не промишляє, той відцуравсь віри, і гірший од невірного.
8Ví bằng có ai không săn sóc đến bà con mình, nhất là không săn sóc đến người nhà mình, ấy là người chối bỏ đức tin, lại xấu hơn người không tin nữa.
9Удовицю ж вибирати не меньше лїт шестидесяти, таку щоб була одному мужу жінкою,
9Cho được ghi tên vào sổ đàn bà góa, thì người đàn bà phải đủ sáu mươi tuổi, vốn chỉ có một chồng mà thôi,
10в дїлах добрих сьвідчена, чи дїтей згодувала, чи людей стороннїх приймала, чи сьвятим ноги вмивала, чи бідолашним помагала, чи до всякого дїла доброго щира була.
10phải là người được tiếng khen vì việc phước đức mình, như đã nuôi con cái, đãi đằng khách lạ, rửa chân thánh đồ, cứu giúp kẻ khốn nạn, và làm đủ các việc phước đức.
11Молодих же вдовиць не приймай; бо, розбуявшись проти Христа, схочуть заміж;
11Nhưng hãy từ chối những đàn bà góa còn trẻ quá; vì lúc thú vui xui họ lìa khỏi Đấng Christ, thì họ muốn lấy chồng,
12маючи осуд, що першої віри відцурались.
12bội lời thệ ước ban đầu mà chuốc lấy điều quở trách vào mình.
13Ще ж без дїла звикають ходити по домах; не тілько ж без дїла, та й довгоязикі і пронозливі, говорять, чого не годить ся.
13Đó là vì họ hay ở không, quen thói chạy nhà nầy sang nhà khác; nào những họ ở không thôi đâu, lại còn thày lay thóc mách, hay nói những việc không đáng nói nữa.
14Тим хочу, щоб молоді вдовицї йшли заміж, дїтей рожали, домом правили і нїякої причини не давали противному до поговору.
14Vậy ta muốn những gái góa còn trẻ nên lấy chồng, sanh con cái, cai trị nhà mình, khỏi làm cớ cho kẻ thù nghịch nói xấu.
15Вже бо деякі звернули слїдом за сатаною.
15Vì đã có một vài bà góa bội đi mà theo quỉ Sa-tan.
16Коли який вірний або вірна має вдовицї, нехай їм помагає, і нехай не буде тягару для церкви, щоб правдивим удовицям помагати.
16Nếu tín đồ nào có đàn bà góa trong nhà mình, thì phải giúp đỡ họ, cho khỏi lụy đến Hội thánh, hầu cho Hội thánh có thể giúp đỡ những người thật góa.
17Которі ж пресвитери пильнують добре, нехай удостоять ся двійної чести, найбільше ж ті, що трудять ся в слові і науцї.
17Các trưởng lão khéo cai trị Hội thánh thì mình phải kính trọng bội phần, nhất là những người chịu chức rao giảng và dạy dỗ.
18Глаголе бо писаннє: Вола молотячого не заоброчуй; і: Достоїн робітник нагороди своєї.
18Vì Kinh Thánh rằng: Ngươi chớ khớp miệng con bò đang đạp lúa; và người làm công thì đáng được tiền công mình.
19На пресвитера обвинувачення не приймай, хиба при двох або трьох сьвідках.
19Đừng chấp một cái đơn nào kiện một trưởng lão mà không có hai hoặc ba người làm chứng.
20Которі ж згрішять, обличай перед усїма, щоб і инші страх мали.
20Kẻ có lỗi, hãy quở trách họ trước mặt mọi người, để làm cho kẻ khác sợ.
21Заклинаю перед Богом, і Господом Ісус-Христом, і вибраними ангелами, щоб се хоронив без пересуду, нїчого не роблячи по привичцї (пристрастї).
21Trước mặt Đức Chúa Trời, trước mặt Đức Chúa Jêsus Christ, và trước mặt các thiên sứ được chọn, ta răn bảo con giữ những điều đó, đừng in trí trước, phàm việc gì cũng chớ tây vị bên nào.
22Рук скоро не клади нї на кого, анї приставай до чужих гріхів; себе чистим держи.
22Đừng vội vàng đặt tay trên ai, chớ hề nhúng vào tội lỗi kẻ khác; hãy giữ mình cho thanh sạch.
23Вже не пий води, а потроху вина приймай, ради жолудка твого і частих твоїх недугів.
23Đừng chỉ uống nước luôn; nhưng phải uống một ít rượu, vì cớ tì vị con, và con hay khó ở.
24В инших людей гріхи явні, попереджують на суд, а за иншими йдуть слїдом.
24Có người thì tội lỗi bị bày tỏ và chỉ người đó ra trước khi phán xét; còn có người thì sau rồi mới bị bày tỏ ra.
25Так само й добрі дїла наперед явні, тай що инше, утаїтись не може.
25Các việc lành cũng vậy: có việc thì bày ra, lại có việc thì không bày ra, mà sau rồi cũng không giấu kín được.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.