ⲦⲒⳘⲞⲐⲈⲞⲤ Ⲁ ̅ 5
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩϧⲉⲗⲗⲟ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯⲧⲉⲛϣⲓ ⲛⲁϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁⲛⲟⲙϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲱⲧ ⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ.
1Chớ quở nặng người già cả, nhưng hãy khuyên dỗ họ như cha, còn kẻ trẻ thì như anh em,
2ⲛⲓϧⲉⲗⲗⲱ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲁⲩ ⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲱⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲃⲟ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
2đàn bà có tuổi cũng như mẹ, bọn thiếu nữ như chị em, mà phải lấy cách thanh sạch trọn vẹn.
3ⲛⲓⲭⲏⲣⲁ ⲙⲁⲧⲁⲓⲱⲟⲩ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲟⲛⲧⲱⲥ ϩⲁⲛⲭⲏⲣⲁ ⲛⲉ.
3Hãy kính những người đàn bà góa thật là góa.
4ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲁⲥ ⳿ⲛϩⲁⲛϣⲏ ⲣⲓ ⲓⲉ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⲙⲁⲣⲟⲩⲥⲁⲃⲟ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲉⲩⲙⲉⲧⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϯⲧⲁⲓⲟ ⳿ⲛⲛⲟⲩϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲓⲟϯ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧϣⲏⲡ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ.
4Nhưng nếu bà góa có con hoặc cháu, thì con cháu trước phải học làm điều thảo đối với nhà riêng mình và báo đáp cha mẹ; vì điều đó đẹp lòng Đức Chúa Trời.
5ⲑⲏ ⲉⲧⲉ ⲟⲛⲧⲱⲥ ⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ⲧⲉ ⲉⲥⲥⲟϫⲡ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲥ ⲁⲥⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲫϯ ⲉⲥⲙⲏⲛ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲧⲱⲃϩ ⳿ⲛϫⲱⲣϩ ⲛⲉⲙ ⲙⲉⲣⲓ.
5Người thật góa ở một mình, đã để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, ngày đêm bền lòng cầu nguyện nài xin.
6ⲑⲏ ⲇⲉ ⲉⲧϫⲉⲣϫⲉⲣ ⲁⲥⲙⲟⲩ ⲉⲥⲟⲛϧ.
6Nhưng về phần kẻ ưa sự vui chơi, thì dẫu sống cũng như chết.
7ϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲗⲱⲓϫⲓ.
7Hãy nhắc lại những điều đó cho họ hầu cho họ không chỗ trách được.
8ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛϥⲓⲫⲣⲱⲟⲩϣ ⲁⲛ ⲙⲁⲗⲓⲥⲧⲁ ⲛⲁ ⲡⲉϥⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥϫⲉⲗ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲑⲛⲁϩϯ.
8Ví bằng có ai không săn sóc đến bà con mình, nhất là không săn sóc đến người nhà mình, ấy là người chối bỏ đức tin, lại xấu hơn người không tin nữa.
9ⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ⲙⲁⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲝ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲁⲥⲉⲣ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ.
9Cho được ghi tên vào sổ đàn bà góa, thì người đàn bà phải đủ sáu mươi tuổi, vốn chỉ có một chồng mà thôi,
10ⲉⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲥ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉⲩ ϫⲉ ⲁⲛ ⲁⲥϣⲁⲛⲉϣ ϣⲏⲣⲓ ⲓⲉ ⲁⲥϣⲉⲡ ϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲓⲉ ⲁⲥⲓⲁ ⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲉ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲁϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϩⲉϫϩⲱϫ ⲓⲉ ⲁⲛ ⲁⲥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ.
10phải là người được tiếng khen vì việc phước đức mình, như đã nuôi con cái, đãi đằng khách lạ, rửa chân thánh đồ, cứu giúp kẻ khốn nạn, và làm đủ các việc phước đức.
11ⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲭⲏⲣⲁ ϩⲉⲛⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲩϣⲁⲛϫⲉⲣϫⲉⲣ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϣⲁⲩⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϭⲓϩⲁⲓ.
11Nhưng hãy từ chối những đàn bà góa còn trẻ quá; vì lúc thú vui xui họ lìa khỏi Đấng Christ, thì họ muốn lấy chồng,
12⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲡ ϫⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲉ ϣⲟⲣⲡ ⲁⲩϫⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
12bội lời thệ ước ban đầu mà chuốc lấy điều quở trách vào mình.
13ⲁⲙⲁ ⲇⲉ ϣⲁⲩⲉⲣ⳿ⲡⲕⲉⲥⲁⲃⲟ ⳿ⲉⲉⲣⲁⲣⲅⲟⲥ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲏⲓ ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⲁⲣⲅⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲗⲓⲁⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲣⲓⲉⲣⲅⲟⲥ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ.
13Đó là vì họ hay ở không, quen thói chạy nhà nầy sang nhà khác; nào những họ ở không thôi đâu, lại còn thày lay thóc mách, hay nói những việc không đáng nói nữa.
14ϯⲟⲩⲱϣ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ϭⲓϩⲁⲓ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ϫⲫⲉ ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣⲛⲏⲃ ⳿ⲉⲡⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϯ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲗⲱⲓϫⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲛⲧⲓⲕⲓⲙⲉⲛⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩϩⲱⲟⲩϣ.
14Vậy ta muốn những gái góa còn trẻ nên lấy chồng, sanh con cái, cai trị nhà mình, khỏi làm cớ cho kẻ thù nghịch nói xấu.
15ϩⲏⲇⲏ ⲅⲁⲣ ⲁ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲣⲁⲕⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ.
15Vì đã có một vài bà góa bội đi mà theo quỉ Sa-tan.
16ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡⲓⲥⲧⲏ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲁⲥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲭⲏ ⲣⲁ ⲙⲁⲣⲉⲥⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲟⲩⲟⲩⲁϩⲃⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲉϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲣⲱϣⲓ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲉ ⲟⲛⲧⲱⲥ ϩⲁⲛⲭⲏⲣⲁ ⲛⲉ.
16Nếu tín đồ nào có đàn bà góa trong nhà mình, thì phải giúp đỡ họ, cho khỏi lụy đến Hội thánh, hầu cho Hội thánh có thể giúp đỡ những người thật góa.
17ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲉⲥⲧⲱⲥ ⳿ⲛⲕⲁⲗⲱⲥ ⲙⲁⲣⲟⲩⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲧⲁⲓⲟ ⲉϥⲕⲏⲃ ⲙⲁⲗⲓⲥⲧⲁ ⲛⲏⲉⲧϧⲟⲥⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲥⲃⲱ.
17Các trưởng lão khéo cai trị Hội thánh thì mình phải kính trọng bội phần, nhất là những người chịu chức rao giảng và dạy dỗ.
18⳿ⲥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕϯⲥⲁⲭⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲉϩⲉ ⲉϥϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏ ⲥ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙⲡⲉϥⲃⲉⲭⲉ.
18Vì Kinh Thánh rằng: Ngươi chớ khớp miệng con bò đang đạp lúa; và người làm công thì đáng được tiền công mình.
19⳿ⲛⲛⲉⲕϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲁ ϧⲁ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ⲃ̅ ⲓⲉ ⲅ̅.
19Đừng chấp một cái đơn nào kiện một trưởng lão mà không có hai hoặc ba người làm chứng.
20ⲛⲏⲉⲧⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲥⲁϩⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲡⲕⲉⲥⲉⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩϩⲟϯ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
20Kẻ có lỗi, hãy quở trách họ trước mặt mọi người, để làm cho kẻ khác sợ.
21ϯⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ ⲛⲉⲙ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲁϭⲛⲉ ⳿ⲑⲙⲁⲓ⳿ⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϧⲁϫⲉⲛ ⳿ⲡϩⲁⲡ ⳿ⲛⲕⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲣⲓⲕⲓ.
21Trước mặt Đức Chúa Trời, trước mặt Đức Chúa Jêsus Christ, và trước mặt các thiên sứ được chọn, ta răn bảo con giữ những điều đó, đừng in trí trước, phàm việc gì cũng chớ tây vị bên nào.
22⳿ⲙⲡⲉⲣⲭⲁ ϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉϩⲁⲛⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲛϣⲉⲙⲙⲟ ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲉⲕⲧⲟⲩⲃⲏⲟⲩⲧ.
22Đừng vội vàng đặt tay trên ai, chớ hề nhúng vào tội lỗi kẻ khác; hãy giữ mình cho thanh sạch.
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲥⲉ ⲙⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲥⲉ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲏⲣⲡ ⲛⲁⲕ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲉⲕϣⲟϣⲡⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕϣⲱⲛⲓ ⲉⲧⲟϣ.
23Đừng chỉ uống nước luôn; nhưng phải uống một ít rượu, vì cớ tì vị con, và con hay khó ở.
24ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⲉⲣⲉ ⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲛⲁⲱⲥⲕ ϧⲁϫⲱⲟⲩ ⳿ⲉϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲉⲣⲉ ⲛⲟⲩⲟⲩ ⲛⲁⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ.
24Có người thì tội lỗi bị bày tỏ và chỉ người đó ra trước khi phán xét; còn có người thì sau rồi mới bị bày tỏ ra.
25ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲛⲓⲕⲉ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ ⲥⲉⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲣⲏϯ ⲥⲉⲛⲁ⳿ϣϩⲱⲡ ⲁⲛ
25Các việc lành cũng vậy: có việc thì bày ra, lại có việc thì không bày ra, mà sau rồi cũng không giấu kín được.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.