ⲦⲒⳘⲞⲐⲈⲞⲤ Ⲁ ̅
Chapter 4

ⲦⲒⳘⲞⲐⲈⲞⲤ Ⲁ ̅

Coptic New Testament
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲦⲒⳘⲞⲐⲈⲞⲤ Ⲁ ̅ 4

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲇⲉ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲣⲏⲧⲟⲥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ ⲉⲣⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ϩⲉⲛⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲉⲩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲙ⳿ⲡⲗⲁⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲇⲉⲙⲱⲛ.
1Vả, Đức Thánh Linh phán tỏ tường rằng, trong đời sau rốt, có mấy kẻ sẽ bội đạo mà theo các thần lừa dối, và đạo lý của quỉ dữ,
2⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛϣⲟⲃⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥϫⲉⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲉⲣⲉ ⲧⲟⲩⲥⲩⲛⲏⲇⲏⲥⲓⲥ ⲣⲱⲕϩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
2bị lầm lạc bởi sự giả hình của giáo sư dối, là kẻ có lương tâm đã lì,
3ⲉⲩⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲅⲁⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉϩⲉⲛⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ϧⲣⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲥⲟⲛⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲥⲟⲩⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
3họ sẽ cấm cưới gả, và biểu kiêng các thức ăn Đức Chúa Trời đã dựng nên cho kẻ có lòng tin và biết lẽ thật, tạ ơn mà dùng lấy.
4ϫⲉ ⲥⲱⲛⲧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲉϥϩⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ.
4Vả, mọi vật Đức Chúa Trời đã dựng nên đều là tốt lành cả, không một vật chi đáng bỏ, miễn là mình cảm ơn mà ăn lấy thì được;
5ϣⲁϥⲧⲟⲩⲃⲟ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲥⲉⲙⲓ.
5vì nhờ lời Đức Chúa Trời và lời cầu nguyện mà vật đó được nên thánh.
6ⲛⲁⲓ ⲉⲕⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲉⲕ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉⲕϣⲁⲛⲉⲩϣ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲥ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲕⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲥ.
6Con giải tỏ các việc đó cho anh em, thì con sẽ nên kẻ giúp việc ngay lành của Đức Chúa Jêsus Christ, được nuôi bởi các lời của đức tin và đạo lý lành mà con đã theo.
7ⲛⲓ⳿ⲥⲙⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲥⲱϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ϣϥⲱ ⳿ⲛϧⲉⲗⲗⲱ ϩⲉⲛⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲣⲓⲅⲩⲙⲛⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ.
7Những lời hư ngụy phàm tục giống như chuyện bịa các bà già, thì hãy bỏ đi, và tập tành sự tin kính.
8ϯⲅⲩⲙⲛⲁⲥⲓⲁ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲥⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ϯⲙⲉⲧⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ ⲇⲉ ⳿ⲥⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ.
8Vì sự tập tành thân thể ích lợi chẳng bao lăm, còn như sự tin kính là ích cho mọi việc, vì có lời hứa về đời nầy và về đời sau nữa.
9⳿ϥⲉⲛϩⲟⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ϧⲉⲛ ϣⲱⲡ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
9Aáy đó là một lời nói chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy.
10ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲧⲉⲛϧⲟⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉϯ ϣⲱϣ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲛⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲫϯ ⲉⲧⲟⲛϧ ⲉⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲱⲧⲏⲣ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲙⲁⲗⲓⲥⲧⲁ ⲛⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ.
10Vả, nếu chúng ta khó nhọc và đánh trận, ấy là đã để sự trông cậy ta trong Đức Chúa Trời hằng sống, Ngài là Cứu Chúa của mọi người, mà nhất là của tín đồ.
11ϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁ⳿ⲥⲃⲱ.
11Kìa là điều con phải rao truyền và dạy dỗ.
12⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲟⲛⲓⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲙⲉⲧ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲩⲡⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓϫⲓⲛⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ϯⲁⲅⲁⲡⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲧⲟⲩⲃⲟ.
12Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức tin và sự tinh sạch mà làm gương cho các tín đồ.
13ϩⲱⲥ ϯⲛⲏⲟⲩ ⲙⲁ⳿ϩⲑⲏⲕ ⳿ⲉⲡⲓⲱϣ ⲡⲓⲧⲱⲃϩ ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ.
13Hãy chăm chỉ đọc sách, khuyên bảo, dạy dỗ, cho đến chừng ta đến.
14⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲁⲙⲉⲗⲉⲥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲉⲧⲉ⳿ⲛϧⲏⲧⲕ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲭⲁϫⲓϫ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ.
14Đừng bỏ quên ơn ban trong lòng con, là ơn bởi lời tiên tri nhân hội trưởng lão đặt tay mà đã ban cho con vậy.
15ⲛⲁⲓ ⲁⲣⲓⲙⲉⲗⲉⲧⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲕ⳿ⲓ ⲉⲧϩⲏ ϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
15Hãy săn sóc chuyên lo những việc đó, hầu cho thiên hạ thấy sự tấn tới của con.
16ⲙⲁ⳿ϩⲑⲏⲕ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲕⲙⲏⲛ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲕ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲕ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲕ
16Hãy giữ chính mình con và sự dạy dỗ của con; phải bền đỗ trong mọi sự đó, vì làm như vậy thì con và kẻ nghe con sẽ được cứu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.