Timoteo I. 4
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KE olelo paka mai nei ka Uhane, a i ka manawa mahope, e haalele kekahi poe i ka manaoio, e malama ana i na uhane hoopunipuni, a me ke ao ana a na daimonio;
1Vả, Đức Thánh Linh phán tỏ tường rằng, trong đời sau rốt, có mấy kẻ sẽ bội đạo mà theo các thần lừa dối, và đạo lý của quỉ dữ,
2E wahahee ana me ka hookamani; a e hoaaia ko lakou naau me ka hao wela;
2bị lầm lạc bởi sự giả hình của giáo sư dối, là kẻ có lương tâm đã lì,
3E papa ana i ka mare, a me kekahi mau mea ai, a ke Akua i hana'i e aiia'i me ke aloha, e ka poe manaoio me ka ike i ka olelo oiaio.
3họ sẽ cấm cưới gả, và biểu kiêng các thức ăn Đức Chúa Trời đã dựng nên cho kẻ có lòng tin và biết lẽ thật, tạ ơn mà dùng lấy.
4He maikai na mea a pau i hanaia e ke Akua, aole e paleia'ku ke laweia mai ia me ka hoomaikai aku:
4Vả, mọi vật Đức Chúa Trời đã dựng nên đều là tốt lành cả, không một vật chi đáng bỏ, miễn là mình cảm ơn mà ăn lấy thì được;
5No ka mea, ua hooponoia mai ia e ka olelo a ke Akua a me ka pule.
5vì nhờ lời Đức Chúa Trời và lời cầu nguyện mà vật đó được nên thánh.
6Ina, e paipai oe i neia mau mea i na hoahanau, e lilo no oe i kahunapule maikai no Iesu Kristo, e hanaiia me ka huaolelo o ka manaoio, a me ke ao maikai ana i loaa pono ia oe.
6Con giải tỏ các việc đó cho anh em, thì con sẽ nên kẻ giúp việc ngay lành của Đức Chúa Jêsus Christ, được nuôi bởi các lời của đức tin và đạo lý lành mà con đã theo.
7Aka, e pale aku i na kaao lapuwale a na luwahine, e hooikaika oe ma ka manao i ke Akua.
7Những lời hư ngụy phàm tục giống như chuyện bịa các bà già, thì hãy bỏ đi, và tập tành sự tin kính.
8No ka mea, o ka hooikaika ana o ke kino, he uuku ka waiwai; aka, o ka manao i ke Akua he mea ia e pono ai i na mea a pau, ua olelo mua ia mai no hoi, nona keia ola ana e noho nei, a me kela ola ana.
8Vì sự tập tành thân thể ích lợi chẳng bao lăm, còn như sự tin kính là ích cho mọi việc, vì có lời hứa về đời nầy và về đời sau nữa.
9He olelo oiaio keia e pono e malama nui ia mai.
9Aáy đó là một lời nói chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy.
10No ka mea, nolaila kakou e hooikaika nei me ka hoino wale ia mai no ko kakou hilinai ana i ke Akua ola, oia ke ola no na kanaka a pau, e ola io ai ka poe manaoio.
10Vả, nếu chúng ta khó nhọc và đánh trận, ấy là đã để sự trông cậy ta trong Đức Chúa Trời hằng sống, Ngài là Cứu Chúa của mọi người, mà nhất là của tín đồ.
11E kauoha aku oe me ke ao io aku ia mau mea.
11Kìa là điều con phải rao truyền và dạy dỗ.
12Mai hoowahawaha kekahi i kou opiopio ana; aka, e lilo oe i kumu hoohalike no ka poe paulele, ma ka olelo ana, a ma ke kamailio ana, a ma ke aloha, a ma ka manao, a ma ka paulele, a ma ka maemae.
12Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức tin và sự tinh sạch mà làm gương cho các tín đồ.
13Eia kau e hana'i a hiki wale aku au, o ka heluhelu palapala, o ka hooikaika aku, a me ke ao aku.
13Hãy chăm chỉ đọc sách, khuyên bảo, dạy dỗ, cho đến chừng ta đến.
14Mai waiho aku i kou haawina iloko ou, i haawiia mai nou, maka wanana, a me ke kau ana iho o na lima o ka poe lunakahiko.
14Đừng bỏ quên ơn ban trong lòng con, là ơn bởi lời tiên tri nhân hội trưởng lão đặt tay mà đã ban cho con vậy.
15E manao oe i ua mau mea la; a e hoolilo loa malaila; i ikea kou pono ana e na mea a pau.
15Hãy săn sóc chuyên lo những việc đó, hầu cho thiên hạ thấy sự tấn tới của con.
16E malama oe ia oe iho, a me ke ao ana'ku. E noho mau ma ia mau mea; no ka mea, ma kau hana ana ia, e hoola oe ia oe iho, a me ka poe a pau e hoolohe mai ana ia oe.
16Hãy giữ chính mình con và sự dạy dỗ của con; phải bền đỗ trong mọi sự đó, vì làm như vậy thì con và kẻ nghe con sẽ được cứu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.