Timoteo I. 3
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1HE olelo oiaio keia, ina make make kekahi i ka oihana kahunapule, he hana maikai kana i makemake ai.
1Ví bằng có kẻ mong được làm giám mục, ấy là ưa muốn một việc tốt lành; lời đó là phải lắm.
2Eia ka pono no ke kahunapule, he hala ole, he kane na ka wahine hookahi, he kiai ia ia iho, he kuoo, he akahai, he hookipa, he akamai hoi i ke ao aku;
2Vậy, người giám mục cần phải không chỗ trách được, là chồng chỉ một vợ mà thôi, có tiết độ, có tài trí, xứng đáng, hay tiếp khách và khéo dạy dỗ.
3Aole e lilo i ka waina, aole e kipikipi, aole hoi alunu wale; aka, e ahonui, a e hakaka ole, aole hoi makee waiwai;
3Đừng mê rượu, cũng đừng hung bạo, nhưng phải mềm mại hòa nhã; lại đừng ham tiền bạc;
4E hoomalu maikai ana i kona hale iho me ka hoolohe pono ia mai e kana mau keiki me ka hanohano.
4phải khéo cai trị nhà riêng mình, giữ con cái mình cho vâng phục và ngay thật trọn vẹn;
5No ka mea, ina i ike ole ke kanaka i ka hoomalu ana i kona hale iho, pehea la e hiki ai ia ia ke malama i ka ekalesia o ke Akua?
5vì nếu có ai không biết cai trị nhà riêng mình, thì làm sao cai trị được Hội thánh của Đức Chúa Trời?
6Aole ka mea akahiakahi, o hookiekie ae oia a haule iloko o ka hoohewaia ana o ka diabolo.
6Người mới tin đạo không được làm giám mục, e người tự kiêu mà sa vào án phạt của ma quỉ chăng.
7E pono hoi e hoaponoia mai ia e ka poe mawaho; o lilo i ka hoahewaia, a hei aku la i ke pahele a ka diabolo.
7Người giám mục lại phải được người ngoại làm chứng tốt cho, kẻo bị sỉ nhục và mắc bẫy ma quỉ.
8Pela hoi na puuku ekalesia, e pono e noho kuoo, aole alelo lua, aole lilo i ka waina nui, aole hoi alunu wale;
8Các chấp sự cũng phải cho nghiêm trọng, không được nói hai lời, không được ghiền rượu, không được tham lợi phi nghĩa,
9E hoopaa ana i ka mea pohihihi o ka manaoio me ka manao maemae.
9nhưng phải lấy lương tâm thanh sạch giữ lẽ mầu nhiệm của đức tin.
10E hooiaio mua ia hoi lakou nei a ikea ka hala ole; alaila e lawe lakou i ka oihana puuku ekalesia.
10Những người đó cũng phải chịu thử thách trước đã, nếu không chỗ trách được thì mới được làm chức chấp sự.
11Pela hoi ka lakou mau wahine, e pono e noho kuoo, me ke aki ole, me ka noho malie, e hoopono ana ma na mea a pau.
11Vợ các chấp sự cũng phải nghiêm trọng, chớ nói xấu, phải có tiết độ và trung tín trong mọi việc.
12E pono hoi e lawe pakahi na puuku ekalesia i ka wahine, e hoomalu pono ana hoi i ka lakou mau keiki a me ko lakou mau hale iho.
12Các chấp sự chỉ nên làm chồng của một vợ mà thôi, phải khéo cai trị con cái và nhà riêng mình.
13No ka mea, o ka poe i lawelawe pono i ka oihana puuku, ua loaa ia lakou kekahi pono nui, a me ka wiwo ole ma ka manaoio iloko o Kristo Iesu.
13Vì ai khéo làm chức vụ mình thì được bực cao trọng và lòng rất dạn dĩ trong đức tin đến Đức Chúa Jêsus Christ.
14O keia mau mea ka'u e palapala aku nei ia oe, me ka manao e hele koke aku iou la;
14Ta mong mau mau đến thăm con, nhưng viết thơ nầy,
15A i hakalia au, i ike oe i kou pono e hana ai maloko o ka hale o ke Akua, oia ka ekalesia o ke Akua ola, o ke kia a me ke kahua o ka olelo oiaio.
15phòng ta có chậm đến, thì con biết làm thể nào trong nhà Đức Chúa Trời, tức là Hội thánh của Đức Chúa Trời hằng sống, trụ và nền của lẽ thật vậy.
16Ua akaka no he mea nui ka mea pohihihi o ka manao i ke Akua: ua hoikeia mai ke Akua ma ke kino, ua hoaponoia mai e ka Uhane, ua ikea mai e na anela, ua haiia ku i ko na aina e, ua manaoio ia ma ke ao nei, a ua hookipaia'ku iluna i ka nani.
16Mọi người đều cho sự mầu nhiệm của sự tin kính là lớn lắm: Đấng đã được tỏ ra trong xác thịt, Thì đã được Đức Thánh Linh xưng là công bình, Được thiên sứ trông thấy, Được giảng ra cho dân ngoại, Được thiên hạ tin cậy, Được cất lên trong sự vinh hiển.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.