1 Тимотея
Chapter 3

1 Тимотея

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Тимотея 3

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вірне слово: коли хто епископства хоче, доброго дїла бажає.
1Ví bằng có kẻ mong được làm giám mục, ấy là ưa muốn một việc tốt lành; lời đó là phải lắm.
2Треба ж епископу бути непорочним, однієї жінки чоловіком, тверезим, цїломудрим, чесним, гостинним, навчаючим,
2Vậy, người giám mục cần phải không chỗ trách được, là chồng chỉ một vợ mà thôi, có tiết độ, có tài trí, xứng đáng, hay tiếp khách và khéo dạy dỗ.
3не пяницею, не до бійки, не до здирства, а тихим, несварливим, не сріблолюбцем,
3Đừng mê rượu, cũng đừng hung bạo, nhưng phải mềm mại hòa nhã; lại đừng ham tiền bạc;
4своїм домом щоб добре правив, дїтей держав у слухняностї з усякою повагою;
4phải khéo cai trị nhà riêng mình, giữ con cái mình cho vâng phục và ngay thật trọn vẹn;
5(Коли бо хто своїм домом не вміє правити, то як йому про церкву Божу дбати?)
5vì nếu có ai không biết cai trị nhà riêng mình, thì làm sao cai trị được Hội thánh của Đức Chúa Trời?
6не новохрищеним, щоб розгордившись не впав у суд дияволський.
6Người mới tin đạo không được làm giám mục, e người tự kiêu mà sa vào án phạt của ma quỉ chăng.
7Треба ж йому і сьвідкуваннє добре мати від остороннїх, щоб не впав у ганьбу та в тенета дияволські.
7Người giám mục lại phải được người ngoại làm chứng tốt cho, kẻo bị sỉ nhục và mắc bẫy ma quỉ.
8Дияконам так само (треба бути) чесним, не двоязичним, щоб не вживали багато вина, не здирствовали,
8Các chấp sự cũng phải cho nghiêm trọng, không được nói hai lời, không được ghiền rượu, không được tham lợi phi nghĩa,
9мали тайну віри в чистій совістї.
9nhưng phải lấy lương tâm thanh sạch giữ lẽ mầu nhiệm của đức tin.
10І про таких же (треба) перше впевнитись, а потім нехай служять, бувши непорочними.
10Những người đó cũng phải chịu thử thách trước đã, nếu không chỗ trách được thì mới được làm chức chấp sự.
11Жінкам (їх) так само (треба бути) чесним, не до осуди, тверезим, вірним у всьому.
11Vợ các chấp sự cũng phải nghiêm trọng, chớ nói xấu, phải có tiết độ và trung tín trong mọi việc.
12Диякони щоб бували однієї жінки чоловіками, дїтьми добре правлячи і своїми домами.
12Các chấp sự chỉ nên làm chồng của một vợ mà thôi, phải khéo cai trị con cái và nhà riêng mình.
13Бо хто добре дияконував, степень собі добрий здобуває і велику одвагу у вірі, що в Христї Ісусї.
13Vì ai khéo làm chức vụ mình thì được bực cao trọng và lòng rất dạn dĩ trong đức tin đến Đức Chúa Jêsus Christ.
14Се пишу тобі, уповаючи прийти до тебе скоро;
14Ta mong mau mau đến thăm con, nhưng viết thơ nầy,
15коли ж загаюсь, щоб ти знав, як треба в дому Божому жити, котрий єсть церква Бога живого, стовп і утвердженнє правди.
15phòng ta có chậm đến, thì con biết làm thể nào trong nhà Đức Chúa Trời, tức là Hội thánh của Đức Chúa Trời hằng sống, trụ và nền của lẽ thật vậy.
16І справдї велика се тайна благочестя: Бог явив ся в тїлї, оправдивсь у Дусї, показав ся ангелам, проповідано Його між поганами, увірували в Його по сьвіту, вознїс ся в славі.
16Mọi người đều cho sự mầu nhiệm của sự tin kính là lớn lắm: Đấng đã được tỏ ra trong xác thịt, Thì đã được Đức Thánh Linh xưng là công bình, Được thiên sứ trông thấy, Được giảng ra cho dân ngoại, Được thiên hạ tin cậy, Được cất lên trong sự vinh hiển.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.