1 Петра
Chapter 5

1 Петра

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Петра 5

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Старших між вами молю, яко товариш-старший і сьвідок страдання Христового, і спільник слави, що має відкритись:
1Tôi gởi lời khuyên nhủ nầy cho các bậc trưởng lão trong anh em, tôi đây cũng là trưởng lão như họ, là người chứng kiến sự đau đớn của Đấng Christ, và cũng có phần về sự vinh hiển sẽ hiện ra:
2пасїте стадо Боже, що у вас, доглядаючи не по неволї, анї для поганої користї, а з доброго серця;
2hãy chăn bầy của Đức Chúa Trời đã giao phó cho anh em; làm việc đó chẳng phải bởi ép tình, bèn là bởi vui lòng, chẳng phải vì lợi dơ bẩn, bèn là hết lòng mà làm,
3анї пануйте над народом, а взором будьте стада;
3chẳng phải quản trị phần trách nhiệm chia cho anh em, song để làm gương tốt cho cả bầy.
4і як явить ся Пастир-Начальник, приймете невянучий слави вінець.
4Khi Đấng làm đầu các kẻ chăn chiên hiện ra, anh em sẽ được mão triều thiên vinh hiển, chẳng hề tàn héo.
5Саме так, молодші, коріть ся старшим; усї ж, один одному корячись, смирностю підпережіть ся; бо „Бог гордим противить ся, смирним же дає благодать.‟
5Cũng khuyên bọn trẻ tuổi, hãy phục theo các trưởng lão. Hết thảy đối đãi với nhau phải trang sức bằng khiêm nhường; vì Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, mà ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
6Смиріть ся ж під сильну руку Божу, щоб піднїс вас угору свого часу;
6Vậy, hãy hạ mình xuống dưới tay quyền phép của Đức Chúa Trời, hầu cho đến kỳ thuận hiệp Ngài nhắc anh em lên;
7всяку журбу вашу скинувши на Него, бо Він стараєть ся про вас.
7lại hãy trao mọi điều lo lắng mình cho Ngài, vì Ngài hay săn sóc anh em.
8Тверезїть ся, пильнуйте, бо противник ваш, диявол, як лев рикаючий, ходить, шукаючи кого пожерти;
8Hãy tiết độ và tỉnh thức: kẻ thù nghịch anh em là ma quỉ, như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được.
9проти него вставайте тверді вірою, знаючи, що такі страждання доводять ся і братівству вашому в сьвітї.
9Hãy đứng vững trong đức tin mà chống cự nó, vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian, cũng đồng chịu hoạn nạn như mình.
10Бог же всякої благодати, покликавший нас до вічньої своєї слави в Христї Ісусї, коли трохи пострадаєте, Він нехай звершить вас, утвердить, укріпить і оснує (непорушно).
10Đức Chúa Trời ban mọi ơn đã gọi anh em đến sự vinh hiển đời đời của Ngài trong Đấng Christ, thì sau khi anh em tạm chịu khổ, chính Ngài sẽ làm cho anh em trọn vẹn, vững vàng, và thêm sức cho.
11Йому слава і держава по вічні віки. Амінь.
11Nguyền xin quyền phép về nơi Ngài, đời đời vô cùng! A-men.
12Через Сильвана, вірного вам брата, як думаю, коротко написав, наповідаючи і сьвідкуючи, що се правдива благодать Божа, в котрій стоїте.
12Tôi cậy Sin-vanh, là kẻ tôi coi như một người anh em trung tín, viết mấy chữ nầy đặng khuyên anh em, và làm chứng với anh em rằng ấy là ơn thật của Đức Chúa Trời, anh em phải đứng vững trong đó.
13Витає вас вибрана з вами (церков) в Вавилонї, і Марк, син мій.
13Hội thánh của các người được chọn, tại thành Ba-by-lôn, chào anh em, con tôi là Mác cũng vậy.
14Витайте один одного у цїлуванню любови. Впокій вам усїм, що в Христї Ісусї. Амінь.
14Anh em hãy lấy cái hôn yêu thương mà chào nhau. Nguyền xin sự bình an ở cùng hết thảy anh em trong Đấng Christ!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.