1 Петру 5
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сфэтуеск пе презбитерий динтре вой, еу, каре сунт ун презбитер ка ши ей, ун мартор ал патимилор луй Христос ши пэрташ ал славей каре ва фи дескоперитэ:
1Tôi gởi lời khuyên nhủ nầy cho các bậc trưởng lão trong anh em, tôi đây cũng là trưởng lão như họ, là người chứng kiến sự đau đớn của Đấng Christ, và cũng có phần về sự vinh hiển sẽ hiện ra:
2Пэсториць турма луй Думнезеу, каре есте суб паза воастрэ, ну де силэ, чи де бунэвое, дупэ воя луй Думнезеу; ну пентру ун кыштиг мыршав, чи ку лепэдаре де сине;
2hãy chăn bầy của Đức Chúa Trời đã giao phó cho anh em; làm việc đó chẳng phải bởi ép tình, bèn là bởi vui lòng, chẳng phải vì lợi dơ bẩn, bèn là hết lòng mà làm,
3ну ка ши кум аць стэпыни песте чей че в-ау кэзут ла ымпэрцялэ, чи фэкынду-вэ пилде турмей.
3chẳng phải quản trị phần trách nhiệm chia cho anh em, song để làm gương tốt cho cả bầy.
4Ши, кынд Се ва арэта Пэсторул чел маре, вець кэпэта кунуна каре ну се поате вештежи, а славей.
4Khi Đấng làm đầu các kẻ chăn chiên hiện ra, anh em sẽ được mão triều thiên vinh hiển, chẳng hề tàn héo.
5Тот аша ши вой, тинерилор, фиць супушь челор бэтрынь. Ши тоць, ын легэтуриле воастре, сэ фиць ымподобиць ку смерение. Кэч „Думнезеу стэ ымпотрива челор мындри, дар челор смериць ле дэ хар”.
5Cũng khuyên bọn trẻ tuổi, hãy phục theo các trưởng lão. Hết thảy đối đãi với nhau phải trang sức bằng khiêm nhường; vì Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, mà ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
6Смерици-вэ дар суб мына таре а луй Думнезеу, пентру ка, ла время Луй, Ел сэ вэ ыналце.
6Vậy, hãy hạ mình xuống dưới tay quyền phép của Đức Chúa Trời, hầu cho đến kỳ thuận hiệp Ngài nhắc anh em lên;
7Ши арункаць асупра Луй тоате ынгрижорэриле воастре, кэч Ел Ынсушь ынгрижеште де вой.
7lại hãy trao mọi điều lo lắng mình cho Ngài, vì Ngài hay săn sóc anh em.
8Фиць трежь ши вегяць! Пентру кэ потривникул востру, дяволул, дэ тыркоале ка ун леу каре рэкнеште ши каутэ пе чине сэ ынгитэ.
8Hãy tiết độ và tỉnh thức: kẻ thù nghịch anh em là ma quỉ, như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được.
9Ымпотривици-вэ луй тарь ын крединцэ, штиинд кэ ши фраций воштри ын луме трек прин ачеляшь суферинце ка вой.
9Hãy đứng vững trong đức tin mà chống cự nó, vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian, cũng đồng chịu hoạn nạn như mình.
10Думнезеул орькэруй хар, каре в-а кемат ын Христос Исус ла слава Са вешникэ, дупэ че вець суфери пуцинэ време, вэ ва десэвырши, вэ ва ынтэри, вэ ва да путере ши вэ ва фаче неклинтиць.
10Đức Chúa Trời ban mọi ơn đã gọi anh em đến sự vinh hiển đời đời của Ngài trong Đấng Christ, thì sau khi anh em tạm chịu khổ, chính Ngài sẽ làm cho anh em trọn vẹn, vững vàng, và thêm sức cho.
11Але Луй сэ фие слава ши путеря ын вечий вечилор! Амин.
11Nguyền xin quyền phép về nơi Ngài, đời đời vô cùng! A-men.
12В-ам скрис ачесте пуцине рындурь прин Силван, каре кред кэ есте ун фрате крединчос, ка сэ вэ сфэтуеск ши сэ вэ адевереск кэ адевэратул хар ал луй Думнезеу есте харул ачеста де каре в-аць алипит.
12Tôi cậy Sin-vanh, là kẻ tôi coi như một người anh em trung tín, viết mấy chữ nầy đặng khuyên anh em, và làm chứng với anh em rằng ấy là ơn thật của Đức Chúa Trời, anh em phải đứng vững trong đó.
13Бисерика алясэ ку вой, каре есте ын Бабилон, вэ тримите сэнэтате. Тот аша ши Марку, фиул меу.
13Hội thánh của các người được chọn, tại thành Ba-by-lôn, chào anh em, con tôi là Mác cũng vậy.
14Спунеци-вэ сэнэтате уний алтора ку о сэрутаре де драгосте! Пачя сэ фие ку вой, ку тоць каре сунтець ын Христос Исус! Амин.
14Anh em hãy lấy cái hôn yêu thương mà chào nhau. Nguyền xin sự bình an ở cùng hết thảy anh em trong Đấng Christ!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.