1 Петру 3
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Тот астфел, невестелор, фиць супусе ши вой бэрбацилор воштри; пентру ка, дакэ уний ну аскултэ Кувынтул, сэ фие кыштигаць фэрэ кувынт, прин пуртаря невестелор лор,
1Hỡi người làm vợ, hãy phục chồng mình, hầu cho nếu có người chồng nào không vâng theo Đạo, dẫu chẳng lấy lời khuyên bảo, chỉ bởi cách ăn ở của vợ, cũng đủ hóa theo,
2кынд вэ вор ведя фелул востру де трай: курат ши ын темере.
2vì thấy cách ăn ở của chị em là tinh sạch và cung kính.
3Подоаба воастрэ сэ ну фие подоаба де афарэ, каре стэ ын ымплетитура пэрулуй, ын пуртаря де скуле де аур сау ын ымбрэкаря хайнелор,
3Chớ tìm kiếm sự trang sức bề ngoài, như gióc tóc, đeo đồ vàng, mặc áo quần lòa loẹt;
4чи сэ фие омул аскунс ал инимий, ын курэция неперитоаре а унуй дух блынд ши лиништит, каре есте де маре прец ынаинтя луй Думнезеу.
4nhưng hãy tìm kiếm sự trang sức bề trong giấu ở trong lòng, tức là sự tinh sạch chẳng hư nát của tâm thần dịu dàng im lặng, ấy là giá quí trước mặt Đức Chúa Trời.
5Астфел се ымподобяу одиниоарэ сфинтеле фемей, каре нэдэждуяу ын Думнезеу ши ерау супусе бэрбацилор лор;
5Vì các bà thánh xưa kia, trông cậy Đức Chúa Trời, vâng phục chồng mình, đều trau giồi mình dường ấy;
6ка Сара, каре аскулта пе Авраам ши-л нумя „домнул ей”. Фийчеле ей в-аць фэкут вой, дакэ фачець бинеле фэрэ сэ вэ темець де чева.
6như Sa-ra vâng phục Aùp-ra-ham, gọi người là Chúa mình; nếu các chị em làm điều lành, không sợ chi hết mà rối trí, thì trở nên con gái của Sa-ra vậy.
7Бэрбацилор, пуртаци-вэ ши вой, ла рындул востру, ку ынцелепчуне ку невестеле воастре, дынд чинсте фемеий ка унуй вас май слаб, ка унеле каре вор моштени ымпреунэ ку вой харул веций, ка сэ ну фие ымпедикате ругэчуниле воастре.
7Hỡi người làm chồng, hãy tỏ điều khôn ngoan ra trong sự ăn ở với vợ mình, như là với giống yếu đuối hơn; vì họ sẽ cùng anh em hưởng phước sự sống, nên phải kính nể họ, hầu cho không điều gì làm rối loạn sự cầu nguyện của anh em.
8Ынколо, тоць сэ фиць ку ачеляшь гындурь, симцинд ку алций, юбинд ка фраций, милошь, смериць.
8Rốt lại, hết thảy anh em phải đồng lòng đầy thương xót và tình yêu anh em, có lòng nhân từ và đức khiêm nhường.
9Ну ынтоарчець рэу пентру рэу, нич окарэ пентру окарэ; димпотривэ, бинекувынтаць, кэч ла ачаста аць фост кемаць: сэ моштениць бинекувынтаря.
9Đừng lấy ác trả ác, cũng đừng lấy rủa sả trả rủa sả; trái lại phải chúc phước, ấy vì điều đó mà anh em được gọi để hưởng phước lành.
10„Кэч чине юбеште вяца ши вря сэ вадэ зиле буне, сэ-шь ынфрынезе лимба де ла рэу ши бузеле де ла кувинте ыншелэтоаре.
10Vả, Ai muốn yêu sự sống Và thấy ngày tốt lành, Thì phải giữ gìn miệng lưỡi, Đừng nói điều ác và lời gian giảo;
11Сэ се депэртезе де рэу ши сэ факэ бинеле, сэ кауте пачя ши с-о урмэряскэ.
11Phải lánh điều dữ, làm điều lành, Tìm sự hòa bình mà đuổi theo,
12Кэч окий Домнулуй сунт песте чей неприхэниць ши урекиле Луй яу аминте ла ругэчуниле лор. Дар Фаца Домнулуй есте ымпотрива челор че фак рэул.”
12Vì mắt Chúa đoái trông người công bình, Tai Ngài lắng nghe lời cầu nguyện người, Nhưng mặt Chúa sấp lại nghịch với kẻ làm ác.
13Ши чине вэ ва фаче рэу, дакэ сунтець плинь де рывнэ пентру бине?
13Ví bằng anh em sốt sắng làm lành thì có ai làm dữ lại cho anh em?
14Кяр дакэ авець де суферит пентру неприхэнире, фериче де вой! „Н-авець ничо тямэ де ей ши ну вэ тулбураць!
14Nếu anh em phải vì sự công bình mà chịu khổ, ấy thật là có phước. Chớ sợ điều họ sợ và đừng rối trí;
15Чи сфинциць ын инимиле воастре пе Христос ка Домн.” Фиць тотдяуна гата сэ рэспундець орькуй вэ чере сокотялэ де нэдеждя каре есте ын вой, дар ку блындеце ши тямэ,
15nhưng hãy tôn Đấng Christ, là Chúa, làm thánh trong lòng mình. Hãy thường thường sẵn sàng để trả lời mọi kẻ hỏi lẽ về sự trông cậy trong anh em, song phải hiền hòa và kính sợ,
16авынд ун куӂет курат, пентру ка чей че бырфеск пуртаря воастрэ бунэ ын Христос, сэ рэмынэ де рушине токмай ын лукруриле ын каре вэ ворбеск де рэу.
16phải có lương tâm tốt, hầu cho những kẻ gièm chê cách ăn ở lành của anh em trong Đấng Christ biết mình xấu hổ trong sự mà anh em đã bị nói hành;
17Кэч есте май бине, дакэ аша есте воя луй Думнезеу, сэ суфериць пентру кэ фачець бинеле декыт пентру кэ фачець рэул!
17vì nếu ý muốn Đức Chúa Trời dường ấy, thì thà làm điều thiện mà chịu khổ, còn hơn làm điều ác mà chịu khổ vậy.
18Христос, де асеменя, а суферит о датэ пентру пэкате, Ел, Чел неприхэнит, пентру чей нелеӂюиць, ка сэ не адукэ ла Думнезеу. Ел а фост оморыт ын труп, дар а фост ынвият ын дух,
18Vả, Đấng Christ cũng vì tội lỗi chịu chết một lần, là Đấng công bình thay cho kẻ không công bình, để dẫn chúng ta đến cùng Đức Chúa Trời; về phần xác thịt thì Ngài đã chịu chết, nhưng về phần linh hồn thì được sống.
19ын каре С-а дус сэ проповэдуяскэ духурилор дин ынкисоаре,
19Aáy bởi đồng một linh hồn đó, Ngài đi giảng cho các linh hồn bị tù,
20каре фусесерэ рэзврэтите одиниоарэ, кынд ынделунга рэбдаре а луй Думнезеу ера ын аштептаре, ын зилеле луй Ное, кынд се фэчя корабия ын каре ау фост скэпате прин апэ ун мик нумэр де суфлете, ши ануме опт.
20tức là kẻ bội nghịch thuở trước, về thời kỳ Nô-ê, khi Đức Chúa Trời nhịn nhục chờ đợi, chiếc tàu đóng nên, trong đó có ít người được cứu bởi nước, là chỉ có tám người.
21Икоана ачаста ынкипуитоаре вэ мынтуеште акум пе вой, ши ануме ботезул, каре ну есте о курэцире де ынтинэчуниле трупешть, чи мэртурия унуй куӂет курат ынаинтя луй Думнезеу, прин ынвиеря луй Исус Христос,
21Phép báp-tem bây giờ bèn là ảnh tượng của sự ấy để cứu anh em, phép ấy chẳng phải sự làm sạch ô uế của thân thể, nhưng một sự liên lạc lương tâm tốt với Đức Chúa Trời, bởi sự sống lại của Đức Chúa Jêsus Christ,
22каре стэ ла дряпта луй Думнезеу, дупэ че С-а ынэлцат ла чер ши Шь-а супус ынӂерий, стэпынириле ши путериле.
22là Đấng đã được lên trời, nay ngự bên hữu Đức Chúa Trời, các thiên sứ, các vương hầu, các quyền thế thảy đều phục Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.