⳰ⳘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ Ⲁ ̅ 3
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲠⲈ ⲚⲒⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲨϬⲚⲞ ⲚϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲞⲨϨⲀⲒ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲤⲈϮⲘⲀϮ ⲀⲚ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒϪⲒⲚⲘⲞϢⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲦⲞⲨϪⲈⲘϨⲎⲞⲨ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀϬⲚⲈ ⲤⲀϪⲒ.
1Hỡi người làm vợ, hãy phục chồng mình, hầu cho nếu có người chồng nào không vâng theo Đạo, dẫu chẳng lấy lời khuyên bảo, chỉ bởi cách ăn ở của vợ, cũng đủ hóa theo,
2ⲈⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠⲈⲦⲈⲚϪⲒⲚⲘⲞϢⲒ ⲈⲦⲦⲞⲨⲂⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ.
2vì thấy cách ăn ở của chị em là tinh sạch và cung kính.
3ϦⲈⲚ ⲚⲀⲒ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲞⲖⲤⲈⲖ ⲀⲚ ⲈⲦⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲈⲂ ⲚϨⲰⲖⲔ ⲚⲦⲈⲚⲒϤⲰⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲒⲈⲂ ⲚⲚⲞⲨⲂ ⲒⲈ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲈⲂⲤⲰ ⲚϮϨⲒⲰⲦⲞⲨ ⲈⲤⲤⲈⲖⲤⲰⲖ.
3Chớ tìm kiếm sự trang sức bề ngoài, như gióc tóc, đeo đồ vàng, mặc áo quần lòa loẹt;
4ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦϨⲎⲠ ϦⲈⲚⲠⲒϨⲎⲦ ϦⲈⲚⲠⲒⲀⲦⲦⲀⲔⲞ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲦϨⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲞⲨⲐⲞ ⲚⲢⲎϮ.
4nhưng hãy tìm kiếm sự trang sức bề trong giấu ở trong lòng, tức là sự tinh sạch chẳng hư nát của tâm thần dịu dàng im lặng, ấy là giá quí trước mặt Đức Chúa Trời.
5ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲚⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲀⲨⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲚⲀⲨⲤⲞⲖⲤⲈⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲨϬⲚⲞ ⲚϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲞⲨϨⲀⲒ.
5Vì các bà thánh xưa kia, trông cậy Đức Chúa Trời, vâng phục chồng mình, đều trau giồi mình dường ấy;
6ⲘⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲤⲀⲢⲢⲀ ⲈⲤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲈⲤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢϢⲈⲢⲒ ⲚⲀⲤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢϨⲞϮ ⲀⲚ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚϨⲖⲒ ⲚϨⲞϮ
6như Sa-ra vâng phục Aùp-ra-ham, gọi người là Chúa mình; nếu các chị em làm điều lành, không sợ chi hết mà rối trí, thì trở nên con gái của Sa-ra vậy.
7ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲚⲒⲔⲈϨⲰⲞⲨⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϢⲞⲠ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲚⲀⲤⲐⲈⲚⲎ ⲤⲠⲈ ⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϮⲦⲀⲒⲞ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲰⲤ ⲈⲨⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲚⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲠⲰⲚϦ ⲚⲞⲨⲐⲞ ⲚⲢⲎϮ ϨⲒⲚⲀ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲦⲀϨⲚⲞ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ.
7Hỡi người làm chồng, hãy tỏ điều khôn ngoan ra trong sự ăn ở với vợ mình, như là với giống yếu đuối hơn; vì họ sẽ cùng anh em hưởng phước sự sống, nên phải kính nể họ, hầu cho không điều gì làm rối loạn sự cầu nguyện của anh em.
8ⲠϪⲰⲔ ⲆⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲞⲨⲘⲈⲨⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲚϬⲒϦⲒⲤⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲘⲘⲀⲒⲤⲞⲚ ⲚϢⲀⲚⲐⲘⲀϦⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲐⲈⲂⲒⲎ ⲞⲨⲦ.
8Rốt lại, hết thảy anh em phải đồng lòng đầy thương xót và tình yêu anh em, có lòng nhân từ và đức khiêm nhường.
9ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϮ ⲚⲞⲨⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲀⲚ ϦⲀ ⲞⲨⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲞⲨϨⲰⲞⲨϢ ϦⲀ ⲞⲨϨⲰⲞⲨϢ ⲠⲈⲦⲞⲨⲂⲎϤ ⲆⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲘⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲨⲐⲀϨⲈⲘ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲠⲀⲒϨⲰⲂ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲔⲖⲎ ⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲘⲠⲒⲤⲘⲞⲨ.
9Đừng lấy ác trả ác, cũng đừng lấy rủa sả trả rủa sả; trái lại phải chúc phước, ấy vì điều đó mà anh em được gọi để hưởng phước lành.
10ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲞⲨⲰⲚϦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲀⲨ ⲈϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲚⲀⲚⲈⲨ ⲘⲀⲢⲈϤⲦⲀⲖϬ ⲞⲘⲠⲈϤⲖⲀⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϤⲤⲪⲞⲦⲞⲨ ⲈϢⲦⲈⲘⲤⲀϪⲒ ⲚⲞⲨⲬⲢⲞϤ
10Vả, Ai muốn yêu sự sống Và thấy ngày tốt lành, Thì phải giữ gìn miệng lưỡi, Đừng nói điều ác và lời gian giảo;
11ⲘⲀⲢⲈϤⲢⲒⲔⲒ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲘⲀⲢⲈϤⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲘⲀⲢⲈϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲤ
11Phải lánh điều dữ, làm điều lành, Tìm sự hòa bình mà đuổi theo,
12ϪⲈ ⲚⲈⲚⲂⲀⲖ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲤⲈϪⲞⲨϢⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϤⲘⲀϢϪ ⲤⲈⲢⲀⲔⲒ ⲚⲤⲀⲠⲞⲨⲦⲰⲂϨ ⲠϨⲞ ⲆⲈ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ
12Vì mắt Chúa đoái trông người công bình, Tai Ngài lắng nghe lời cầu nguyện người, Nhưng mặt Chúa sấp lại nghịch với kẻ làm ác.
13ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲘ ⲈⲐⲚⲀϢϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲈⲢⲢⲈϤⲬⲞϨ ⲈⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ.
13Ví bằng anh em sốt sắng làm lành thì có ai làm dữ lại cho anh em?
14ⲀⲖⲖⲀ ⲒⲤϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲠⲔⲈϬⲒⲘⲔⲀϨ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲦⲞⲨϨⲞϮ ⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦⲈⲤϨⲎ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ.
14Nếu anh em phải vì sự công bình mà chịu khổ, ấy thật là có phước. Chớ sợ điều họ sợ và đừng rối trí;
15ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲘⲀⲦⲞⲨⲂⲞϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲂϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲤⲎ ⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲨⲀⲠⲞⲖⲞⲄⲒⲀ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲈ ϮϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ
15nhưng hãy tôn Đấng Christ, là Chúa, làm thánh trong lòng mình. Hãy thường thường sẵn sàng để trả lời mọi kẻ hỏi lẽ về sự trông cậy trong anh em, song phải hiền hòa và kính sợ,
16ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϨⲞϮ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ ⲈⲚⲀⲚⲈⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϬⲒϢⲒⲠⲒ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ϦⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦϬⲒⲀⲞⲨⲰ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϪⲒⲚⲘⲞϢⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
16phải có lương tâm tốt, hầu cho những kẻ gièm chê cách ăn ở lành của anh em trong Đấng Christ biết mình xấu hổ trong sự mà anh em đã bị nói hành;
17ⲚⲀⲚⲈⲤ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲒⲤϪⲈ ϤⲞⲨⲰϢ ⲚϪⲈⲠⲒⲐⲈⲖⲎⲘⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒⲘⲔⲀϨ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ
17vì nếu ý muốn Đức Chúa Trời dường ấy, thì thà làm điều thiện mà chịu khổ, còn hơn làm điều ác mà chịu khổ vậy.
18ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ϨⲰϤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲚⲞⲨⲤⲞⲠ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲚⲞⲂⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲚ ⲠⲒⲐⲘⲎⲒ ⲆⲈ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲞϪⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲚⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲀϤⲘⲞⲨ ⲘⲈⲚ ϦⲈⲚⲦⲤⲀⲢⲜ ϤⲞⲚϦ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲀ
18Vả, Đấng Christ cũng vì tội lỗi chịu chết một lần, là Đấng công bình thay cho kẻ không công bình, để dẫn chúng ta đến cùng Đức Chúa Trời; về phần xác thịt thì Ngài đã chịu chết, nhưng về phần linh hồn thì được sống.
19ϦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲚⲒⲔⲈⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲞⲨ
19Aáy bởi đồng một linh hồn đó, Ngài đi giảng cho các linh hồn bị tù,
20ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲀⲦⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ ⲚⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲤϬⲒϨⲞ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲢⲈϤⲰⲞⲨ ⲚϨⲎⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲰⲈ ⲈⲦⲀϤⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲞⲨⲔⲨⲂⲰⲦⲞⲤ ⲐⲎ ⲈⲦⲀ ϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲞϨⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲎⲘⲮⲨⲬⲎ ⲚⲈ.
20tức là kẻ bội nghịch thuở trước, về thời kỳ Nô-ê, khi Đức Chúa Trời nhịn nhục chờ đợi, chiếc tàu đóng nên, trong đó có ít người được cứu bởi nước, là chỉ có tám người.
21ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ϤⲚⲀⲚⲀϨⲈⲘ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲨⲠⲞⲤ ⲚⲦⲈⲞⲨⲰⲘⲤ ⲚⲞⲨⲬⲰ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲀⲚ ⲚⲦⲈⲞⲨⲐⲰⲖⲈⲂ ⲚⲦⲈⲦⲤⲀⲢⲜ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ ⲈⲚⲀⲚⲈⲤ ⲈⲠϪⲒⲚⲦⲰⲂϨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲦⲰⲚϤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲤ
21Phép báp-tem bây giờ bèn là ảnh tượng của sự ấy để cứu anh em, phép ấy chẳng phải sự làm sạch ô uế của thân thể, nhưng một sự liên lạc lương tâm tốt với Đức Chúa Trời, bởi sự sống lại của Đức Chúa Jêsus Christ,
22ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲦⲪⲈ ⲀⲨϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲈⲜⲞⲨⲤⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϪⲞⲘ.
22là Đấng đã được lên trời, nay ngự bên hữu Đức Chúa Trời, các thiên sứ, các vương hầu, các quyền thế thảy đều phục Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.