Petero I.
Chapter 3

Petero I.

Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O OUKOU hoi, e na wahine, e noho pono oukou malalo o ka oukou mau kane iho: alaila, ina malama ole kekahi o lakou i ka olelo, e hoohuliia mai lakou, me ka olelo ole aku, no ka noho maikai ana o na wahine;
1Hỡi người làm vợ, hãy phục chồng mình, hầu cho nếu có người chồng nào không vâng theo Đạo, dẫu chẳng lấy lời khuyên bảo, chỉ bởi cách ăn ở của vợ, cũng đủ hóa theo,
2I ko lakou ike ana mai ia oukou e noho maemae ana me ka makau.
2vì thấy cách ăn ở của chị em là tinh sạch và cung kính.
3A i ko oukou kahiko ana, aole o ko waha, o ka hili ana i ka lauoho, a me ke komo ana i ke gula, a me ka aahu ana i ka aahu;
3Chớ tìm kiếm sự trang sức bề ngoài, như gióc tóc, đeo đồ vàng, mặc áo quần lòa loẹt;
4Aka, e kahiko oukou i ke kino ike ole ia o ka naau, ma ka mea palaho ole, o ka manao akahai a me ka noho malie; oia ka waiwai nui imua o ke Akua.
4nhưng hãy tìm kiếm sự trang sức bề trong giấu ở trong lòng, tức là sự tinh sạch chẳng hư nát của tâm thần dịu dàng im lặng, ấy là giá quí trước mặt Đức Chúa Trời.
5Pela i kahiko ai na wahine haipule ia lakou iho, i ka wa mamua, o ka poe i hilinai i ke Akua, e noho pono ana malalo o ka lakou mau kaue iho:
5Vì các bà thánh xưa kia, trông cậy Đức Chúa Trời, vâng phục chồng mình, đều trau giồi mình dường ấy;
6E like me Sara i hoolohe ai ia Aberahama, me ke kapa ana aku ia ia he haku; he poe kaikamahine hoi oukou nana, ke hana maikai aku oukou, me ka hoomakau ole ia mai i kekahi mea makau.
6như Sa-ra vâng phục Aùp-ra-ham, gọi người là Chúa mình; nếu các chị em làm điều lành, không sợ chi hết mà rối trí, thì trở nên con gái của Sa-ra vậy.
7O oukou no hoi, e na kane, e noho pono oukou me lakou, ma ka naauao, e hoomaikai aku ana i ka wahine me he ipu palupalu la, me he mau hooilina pu la o ke ola maikai; i ole ai e nookiia ka oukou pule.
7Hỡi người làm chồng, hãy tỏ điều khôn ngoan ra trong sự ăn ở với vợ mình, như là với giống yếu đuối hơn; vì họ sẽ cùng anh em hưởng phước sự sống, nên phải kính nể họ, hầu cho không điều gì làm rối loạn sự cầu nguyện của anh em.
8Eia hoi ka hope, e lokahi ko oukou manao a pau, e lokomaikai kekahi i kekahi; he poe aloha hoahanau, e menemene hoi, a e akahai.
8Rốt lại, hết thảy anh em phải đồng lòng đầy thương xót và tình yêu anh em, có lòng nhân từ và đức khiêm nhường.
9Mai hoihoi aku i ka ino no ka ino, aole hoi ke kuamuamu no ke kuamuamu; e okoa ka oukou, o ka hoomaikai aku; e ike hoi oukou, na heaia mai oukou ilaila, i hooiliia mai ia oukou ka hoomaikaiia.
9Đừng lấy ác trả ác, cũng đừng lấy rủa sả trả rủa sả; trái lại phải chúc phước, ấy vì điều đó mà anh em được gọi để hưởng phước lành.
10O ka mea manao e pomaikai i kona wa e ola nei, a e ike i na la oluolu, ua oki kona alelo ke pane aku i ka hewa, a me kona lehelehe i ka olelo ana i ka apaapa;
10Vả, Ai muốn yêu sự sống Và thấy ngày tốt lành, Thì phải giữ gìn miệng lưỡi, Đừng nói điều ác và lời gian giảo;
11E hoalo ae oia i ka hewa, a e hana hoi i ka mea pono; e imi i ke kuikahi, a malaila e hahai aku ai.
11Phải lánh điều dữ, làm điều lành, Tìm sự hòa bình mà đuổi theo,
12No ka mea, ke kau nei na maka o ke Akua, maluna o ka poe pono, a ke lohe nei kona pepeiao i ka lakou pule; aka, ua hoomaka-e ka Haku i Ka poe hana hewa.
12Vì mắt Chúa đoái trông người công bình, Tai Ngài lắng nghe lời cầu nguyện người, Nhưng mặt Chúa sấp lại nghịch với kẻ làm ác.
13Owai la hoi ka mea hana ino aku ia oukou, ke hahai oukou mamuli o ka mea pono?
13Ví bằng anh em sốt sắng làm lành thì có ai làm dữ lại cho anh em?
14Aka, ina eha oukou no ka pono, ua pomaikai oukou. Mai makau oukou i ko lakou hooweliweli ana, aole hoi e pihoihoi;
14Nếu anh em phải vì sự công bình mà chịu khổ, ấy thật là có phước. Chớ sợ điều họ sợ và đừng rối trí;
15Aka, e hoano i ka Haku i ke Akua, iloko o ko oukou naau. E makaukau mau oukou e hoomaopopo aku i ka poe e ninau mai ia oukou i ke kumu o ka lana ana o ko oukou manao, me ke akahai, a me ka haahaa.
15nhưng hãy tôn Đấng Christ, là Chúa, làm thánh trong lòng mình. Hãy thường thường sẵn sàng để trả lời mọi kẻ hỏi lẽ về sự trông cậy trong anh em, song phải hiền hòa và kính sợ,
16E ao hoi, i hala ole ka manao; i hilahila ka poe hakuepa i ko oukou noho pono ana iloko o Kristo, no ka lakou olelo hewa ana ia oukou, me he poe hewa la.
16phải có lương tâm tốt, hầu cho những kẻ gièm chê cách ăn ở lành của anh em trong Đấng Christ biết mình xấu hổ trong sự mà anh em đã bị nói hành;
17Ina manao mai ke Akua pela, e aho ko oukou eha ana no ka hana maikai ana, aole no ka hana ino ana.
17vì nếu ý muốn Đức Chúa Trời dường ấy, thì thà làm điều thiện mà chịu khổ, còn hơn làm điều ác mà chịu khổ vậy.
18No ka mea, ua make no hoi o Kristo no ka hewa, o ka mea pono no ka poe hewa, i alakai oia ia kakou i ke Akua: ua pepehiia oia ma ke kino, ua hoolaia hoi ma ka uhane;
18Vả, Đấng Christ cũng vì tội lỗi chịu chết một lần, là Đấng công bình thay cho kẻ không công bình, để dẫn chúng ta đến cùng Đức Chúa Trời; về phần xác thịt thì Ngài đã chịu chết, nhưng về phần linh hồn thì được sống.
19Pela ia i hele ai, a ao aku no hoi i na uhane e noho nei ma kahi paahao;
19Aáy bởi đồng một linh hồn đó, Ngài đi giảng cho các linh hồn bị tù,
20I ka poe i hoomaloka mamua, i na la o Noa, i ka wa i kakali ai ko ke Akua ahonui, i ka hoomakaukau ana i ka halelana, malaila i hoolaia'i kekahi poe uuku, ma ka wai, ewalu hoi lakou.
20tức là kẻ bội nghịch thuở trước, về thời kỳ Nô-ê, khi Đức Chúa Trời nhịn nhục chờ đợi, chiếc tàu đóng nên, trong đó có ít người được cứu bởi nước, là chỉ có tám người.
21Ma ia mea, o ka bapetizo ana, ka mea i hoailonaia, oia ka mea e hoola mai nei ia kakou, (aole nae o ka holoi ana o ka paumaele o ke kino, aka, o ka hoomaopopo ana i ka manao maikai i ke Akua,) ma ke alahouana o Iesu Kristo:
21Phép báp-tem bây giờ bèn là ảnh tượng của sự ấy để cứu anh em, phép ấy chẳng phải sự làm sạch ô uế của thân thể, nhưng một sự liên lạc lương tâm tốt với Đức Chúa Trời, bởi sự sống lại của Đức Chúa Jêsus Christ,
22O ka mea i hele aku i ka lani, a oia hoi ia e noho la ma ka lima akau o ke Akua; a ua hoonohoia malalo iho ona, na anela, a me na mea kiekie a me na mea mana.
22là Đấng đã được lên trời, nay ngự bên hữu Đức Chúa Trời, các thiên sứ, các vương hầu, các quyền thế thảy đều phục Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.