1 Петру
Chapter 2

1 Петру

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лепэдаць дар орьче рэутате, орьче виклешуг, орьче фел де префэкэторие, де пизмэ ши де клеветире
1Vậy anh em đã từ bỏ mọi điều độc ác, mọi điều gian giảo, mọi thứ giả trá, lòng ghen ghét và sự nói hành,
2ши, ка ниште прунчь нэскуць де курынд, сэ дориць лаптеле духовническ ши курат, пентру ка прин ел сэ крештець спре мынтуире,
2thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn,
3дакэ аць густат ын адевэр кэ бун есте Домнул.
3nếu anh em đã nếm biết Chúa là ngọt ngào.
4Апропияци-вэ де Ел, пятра вие, лепэдатэ де оамень, дар алясэ ши скумпэ ынаинтя луй Думнезеу.
4Hãy đến gần Ngài, là hòn đá sống, bị người ta loại ra, song được chọn và quí trước mặt Đức Chúa Trời,
5Ши вой, ка ниште петре вий, сунтець зидиць ка сэ фиць о касэ духовничяскэ, о преоцие сфынтэ, ши сэ адучець жертфе духовничешть плэкуте луй Думнезеу, прин Исус Христос.
5và anh em cũng như đá sống, được xây nên nhà thiêng liêng, làm chức tế lễ thánh, đặng dâng của tế lễ thiêng liêng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ mà đẹp ý Đức Chúa Trời.
6Кэч есте скрис ын Скриптурэ: „Ятэ кэ пун ын Сион о пятрэ дин капул унгюлуй, алясэ, скумпэ; ши чине се ынкреде ын Ел ну ва фи дат де рушине.”
6Vì trong Kinh Thánh có chép rằng: Nầy, ta đặt tại Si-ôn hòn đá góc nhà đã chọn lựa và quí báu; Ai tin đến đá ấy sẽ không bị xấu hổ.
7Чинстя ачаста есте дар пентру вой каре аць крезут! Дар пентру чей некрединчошь, „Пятра пе каре ау лепэдат-о зидарий а ажунс сэ фие пусэ ын капул унгюлуй”
7Vậy nên, cho anh em là kẻ đã tin, thì là đá quí; nhưng cho những kẻ không tin, thì Hòn đá mà bị thợ xây nhà loại ra, Bèn trở nên đá góc nhà, là Đá gây cho vấp váp, là đá lớn làm cho sa ngã;
8ши „о пятрэ де потикнире ши о стынкэ де кэдере”. Ей се ловеск де еа, пентру кэ н-ау крезут Кувынтул, ши ла ачаста сунт рындуиць.
8họ bị vấp đá đó, vì không vâng phục Đạo, và điều ấy đã định sẵn cho họ rồi.
9Вой ынсэ сунтець о семинцие алясэ, о преоцие ымпэрэтяскэ, ун ням сфынт, ун попор пе каре Думнезеу Ши л-а кыштигат ка сэ фие ал Луй, ка сэ вестиць путериле минунате але Челуй че в-а кемат дин ынтунерик ла лумина Са минунатэ;
9Nhưng anh em là dòng giống được lựa chọn, là chức thầy tế lễ nhà vua, là dân thánh là dân thuộc về Đức Chúa Trời, hầu cho anh em rao giảng nhân đức của Đấng đã gọi anh em ra khỏi nơi tối tăm, đến nơi sáng láng lạ lùng của Ngài;
10пе вой, каре одиниоарэ ну ераць ун попор, дар акум сунтець попорул луй Думнезеу; пе вой, каре ну кэпэтасерэць ындураре, дар акум аць кэпэтат ындураре.
10anh em ngày trước không phải là một dân, mà bây giờ là dân Đức Chúa Trời, trước không được thương xót, mà bây giờ được thương xót.
11Пряюбицилор, вэ сфэтуеск, ка пе ниште стрэинь ши кэлэторь, сэ вэ фериць де пофтеле фирий пэмынтешть, каре се рэзбоеск ку суфлетул.
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh em như người ở trọ, kẻ đi đường, tôi khuyên phải kiêng những điều xác thịt ưa thích, là điều chống trả với linh hồn.
12Сэ авець о пуртаре бунэ ын мижлокул нямурилор, пентру ка, ын чея че вэ ворбеск де рэу ка пе ниште фэкэторь де реле, прин фаптеле воастре буне пе каре ле вэд, сэ слэвяскэ пе Думнезеу ын зиуа черчетэрий.
12phải ăn ở ngay lành giữa dân ngoại, hầu cho họ là kẻ vẫn gièm chê anh em như người gian ác, đã thấy việc lành anh em, thì đến ngày Chúa thăm viếng, họ ngợi khen Đức Chúa Trời.
13Фиць супушь орькэрей стэпынирь оменешть, пентру Домнул: атыт ымпэратулуй, ка ыналт стэпынитор,
13Vì cớ Chúa, hãy phục theo mọi phép tắc loài người lập lên, hoặc vua, như đấng rất cao,
14кыт ши дрегэторилор, ка уний каре сунт тримишь де ел сэ педепсяскэ пе фэкэторий де реле ши сэ лауде пе чей че фак бине.
14hoặc các quan, như người vua sai ra để phạt kẻ làm dữ và khen người làm lành.
15Кэч воя луй Думнезеу есте ка, фэкынд че есте бине, сэ аступаць гура оаменилор нештиуторь ши прошть.
15Vì anh em làm điều lành để ngăn miệng những kẻ ngu muội dại dột, ấy là ý muốn của Đức Chúa Trời.
16Пуртаци-вэ ка ниште оамень слобозь, фэрэ сэ фачець дин слобозения ачаста о хайнэ а рэутэций, чи ка ниште робь ай луй Думнезеу.
16Hãy ăn ở như người tự do, nhưng chớ dùng tự do làm cái màn che sự hung ác, song phải coi mình là tôi mọi Đức Chúa Trời.
17Чинстиць пе тоць оамений; юбиць пе фраць; темеци-вэ де Думнезеу; даць чинсте ымпэратулуй!
17Hãy kính mọi người; yêu anh em; kính sợ Đức Chúa Trời; tôn trọng vua.
18Слуӂилор, фиць супусе стэпынилор воштри ку тоатэ фрика, ну нумай челор че сунт бунь ши блынзь, чи ши челор греу де мулцумит.
18Hỡi kẻ làm tôi tớ, hãy lấy lòng rất kính sợ mà phục theo chủ mình, chẳng những phục những chủ hiền lành mà thôi, lại phải phục người chủ khó tánh nữa.
19Кэч есте ун лукру плэкут дакэ чинева, пентру куӂетул луй фацэ де Думнезеу, суферэ ынтристаре ши суферэ пе недрепт.
19Vì nhân cớ lương tâm đối với Đức Chúa Trời, mà chịu khốn nạn trong khi bị oan ức, ấy là một ơn phước.
20Ын адевэр, че фалэ есте сэ суфериць ку рэбдаре сэ фиць пэлмуиць, кынд аць фэкут рэу? Дар дакэ суфериць ку рэбдаре, кынд аць фэкут че есте бине, лукрул ачеста есте плэкут луй Думнезеу.
20Vả, mình làm điều ác, bị đánh mà hay nhịn chịu, thì có đáng khoe gì: Nhưng nếu anh em làm lành, mà nhịn chịu sự khốn khó, ấy là một ơn phước trước mặt Đức Chúa Trời.
21Ши ла ачаста аць фост кемаць, фииндкэ ши Христос а суферит пентру вой ши в-а лэсат о пилдэ, ка сэ кэлкаць пе урмеле Луй.
21anh em đã được kêu gọi đến sự đó, vì Đấng Christ cũng đã chịu khổ cho anh em, để lại cho anh em một gương, hầu cho anh em noi dấu chân Ngài;
22„Ел н-а фэкут пэкат ши ын гура Луй ну с-а гэсит виклешуг.”
22Ngài chưa hề phạm tội, trong miệng Ngài không thấy có chút chi dối trá;
23Кынд ера батжокорит, ну рэспундя ку батжокурь ши, кынд ера кинуит, ну аменинца, чи Се супуня дрептулуй Жудекэтор.
23Ngài bị rủa mà chẳng rủa lại, chịu nạn mà không hề hăm dọa, nhưng cứ phó mình cho Đấng xử đoán công bình;
24Ел а пуртат пэкателе ноастре ын трупул Сэу, пе лемн, пентру ка ной, фиинд морць фацэ де пэкате, сэ трэим пентру неприхэнире; прин рэниле Луй аць фост виндекаць.
24Ngài gánh tội lỗi chúng ta trong thân thể Ngài trên cây gỗ, hầu cho chúng ta là kẻ đã chết về tội lỗi, được sống cho sự công bình; lại nhân những lằn đòn của Ngài mà anh em đã được lành bịnh.
25Кэч ераць ка ниште ой рэтэчите. Дар акум в-аць ынторс ла Пэсторул ши Епископул суфлетелор воастре.
25(2-24) Vì anh em vốn giống như con chiên lạc, mà bây giờ đã trở về cùng Đấng chăn chiên và Giám mục của linh hồn mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.