1. Петрова 2
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Одбаците дакле сваку пакост и сваку превару и лицемерје и завист и сва опадања,
1Vậy anh em đã từ bỏ mọi điều độc ác, mọi điều gian giảo, mọi thứ giả trá, lòng ghen ghét và sự nói hành,
2и будите жељни разумног и правог млека, као новорођена деца, да о њему узрастете за спасење;
2thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn,
3јер окусисте да је благ Господ.
3nếu anh em đã nếm biết Chúa là ngọt ngào.
4А кад дођете к Њему, као камену живом, који је, истина, од људи одбачен, али од Бога изабран и прибран:
4Hãy đến gần Ngài, là hòn đá sống, bị người ta loại ra, song được chọn và quí trước mặt Đức Chúa Trời,
5И ви као живо камење зидајте се у кућу духовну и свештенство свето, да се приносе приноси духовни, који су Богу повољни, кроз Исуса Христа.
5và anh em cũng như đá sống, được xây nên nhà thiêng liêng, làm chức tế lễ thánh, đặng dâng của tế lễ thiêng liêng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ mà đẹp ý Đức Chúa Trời.
6Јер у писму стоји написано: Ево мећем у Сиону камен крајеугалан избрани, и скупоцени; и ко Њега верује неће се постидети.
6Vì trong Kinh Thánh có chép rằng: Nầy, ta đặt tại Si-ôn hòn đá góc nhà đã chọn lựa và quí báu; Ai tin đến đá ấy sẽ không bị xấu hổ.
7Вама, дакле, који верујете част је; а онима који се противе камен који одбацише зидари он поста глава од угла, и камен спотицања и стена саблазни:
7Vậy nên, cho anh em là kẻ đã tin, thì là đá quí; nhưng cho những kẻ không tin, thì Hòn đá mà bị thợ xây nhà loại ra, Bèn trở nên đá góc nhà, là Đá gây cho vấp váp, là đá lớn làm cho sa ngã;
8На који се и спотичу који се противе речи, на шта су и одређени.
8họ bị vấp đá đó, vì không vâng phục Đạo, và điều ấy đã định sẵn cho họ rồi.
9А ви сте избрани род, царско свештенство, свети народ, народ добитка, да објавите добродетељи Оног који вас дозва из таме к чудном виделу свом;
9Nhưng anh em là dòng giống được lựa chọn, là chức thầy tế lễ nhà vua, là dân thánh là dân thuộc về Đức Chúa Trời, hầu cho anh em rao giảng nhân đức của Đấng đã gọi anh em ra khỏi nơi tối tăm, đến nơi sáng láng lạ lùng của Ngài;
10који некад не бејасте народ, а сад сте народ Божји; који не бејасте помиловани, а сад сте помиловани.
10anh em ngày trước không phải là một dân, mà bây giờ là dân Đức Chúa Trời, trước không được thương xót, mà bây giờ được thương xót.
11Љубазни! Молим вас, као дошљаке и госте, да се чувате од телесних жеља, које војују на душу.
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh em như người ở trọ, kẻ đi đường, tôi khuyên phải kiêng những điều xác thịt ưa thích, là điều chống trả với linh hồn.
12А владајте се добро међу незнабошцима, да би за оно за шта вас опадају као злочинце, видевши ваша добра дела, хвалили Бога у дан похођења.
12phải ăn ở ngay lành giữa dân ngoại, hầu cho họ là kẻ vẫn gièm chê anh em như người gian ác, đã thấy việc lành anh em, thì đến ngày Chúa thăm viếng, họ ngợi khen Đức Chúa Trời.
13Будите дакле покорни свакој власти човечијој, Господа ради: ако цару, као господару;
13Vì cớ Chúa, hãy phục theo mọi phép tắc loài người lập lên, hoặc vua, như đấng rất cao,
14ако ли кнезовима, као његовим посланицима за освету злочинцима, а за хвалу добротворима.
14hoặc các quan, như người vua sai ra để phạt kẻ làm dữ và khen người làm lành.
15Јер је тако воља Божија да добрим делима задржавате незнање безумних људи.
15Vì anh em làm điều lành để ngăn miệng những kẻ ngu muội dại dột, ấy là ý muốn của Đức Chúa Trời.
16Као слободни, а не као да бисте имали слободу за покривач пакости, него као слуге Божије.
16Hãy ăn ở như người tự do, nhưng chớ dùng tự do làm cái màn che sự hung ác, song phải coi mình là tôi mọi Đức Chúa Trời.
17Поштујте сваког: браћу љубите, Бога се бојте, цара поштујте.
17Hãy kính mọi người; yêu anh em; kính sợ Đức Chúa Trời; tôn trọng vua.
18Слуге! Будите покорни са сваким страхом господарима не само добрима и кроткима него и злима.
18Hỡi kẻ làm tôi tớ, hãy lấy lòng rất kính sợ mà phục theo chủ mình, chẳng những phục những chủ hiền lành mà thôi, lại phải phục người chủ khó tánh nữa.
19Јер је ово угодно пред Богом ако Бога ради поднесе ко жалости, страдајући на правди.
19Vì nhân cớ lương tâm đối với Đức Chúa Trời, mà chịu khốn nạn trong khi bị oan ức, ấy là một ơn phước.
20Јер каква је хвала ако за кривицу муке трпите? Него ако добро чинећи муке трпите, ово је угодно пред Богом.
20Vả, mình làm điều ác, bị đánh mà hay nhịn chịu, thì có đáng khoe gì: Nhưng nếu anh em làm lành, mà nhịn chịu sự khốn khó, ấy là một ơn phước trước mặt Đức Chúa Trời.
21Јер сте на то и позвани, јер и Христос пострада за нас, и нама остави углед да идемо Његовим трагом:
21anh em đã được kêu gọi đến sự đó, vì Đấng Christ cũng đã chịu khổ cho anh em, để lại cho anh em một gương, hầu cho anh em noi dấu chân Ngài;
22Који греха не учини, нити се нађе превара у устима Његовим;
22Ngài chưa hề phạm tội, trong miệng Ngài không thấy có chút chi dối trá;
23који не псова кад Га псоваше; не прети кад страда; него се ослањаше на Оног који право суди;
23Ngài bị rủa mà chẳng rủa lại, chịu nạn mà không hề hăm dọa, nhưng cứ phó mình cho Đấng xử đoán công bình;
24који грехе наше сам изнесе на телу свом на дрво, да за грехе умремо, и за правду живимо; ког се раном исцелисте.
24Ngài gánh tội lỗi chúng ta trong thân thể Ngài trên cây gỗ, hầu cho chúng ta là kẻ đã chết về tội lỗi, được sống cho sự công bình; lại nhân những lằn đòn của Ngài mà anh em đã được lành bịnh.
25Јер бејасте као изгубљене овце, које немају пастира; но сад се обратисте к пастиру и владици душа својих.
25(2-24) Vì anh em vốn giống như con chiên lạc, mà bây giờ đã trở về cùng Đấng chăn chiên và Giám mục của linh hồn mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.