1 Pedro 5
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Portanto, exorto os presbíteros entre vocês, como presbítero juntamente com vocês, testemunha dos sofrimentos de Cristo e também participante da glória que será revelada:
1Tôi gởi lời khuyên nhủ nầy cho các bậc trưởng lão trong anh em, tôi đây cũng là trưởng lão như họ, là người chứng kiến sự đau đớn của Đấng Christ, và cũng có phần về sự vinh hiển sẽ hiện ra:
2pastoreiem o rebanho de Deus que está entre vocês, exercendo a supervisão, não por obrigação, mas voluntariamente; não por ganho desonesto, mas de boa vontade;
2hãy chăn bầy của Đức Chúa Trời đã giao phó cho anh em; làm việc đó chẳng phải bởi ép tình, bèn là bởi vui lòng, chẳng phải vì lợi dơ bẩn, bèn là hết lòng mà làm,
3não ajam como dominadores sobre os que lhes foram confiados, mas sejam exemplos para o rebanho.
3chẳng phải quản trị phần trách nhiệm chia cho anh em, song để làm gương tốt cho cả bầy.
4Quando o Supremo Pastor for revelado, vocês receberão a coroa de glória que não se desvanece.
4Khi Đấng làm đầu các kẻ chăn chiên hiện ra, anh em sẽ được mão triều thiên vinh hiển, chẳng hề tàn héo.
5Da mesma forma, vocês, mais jovens, sujeitem-se aos mais velhos. Sim, todos vocês revistam-se de humildade e sujeitem-se uns aos outros; pois “Deus resiste aos orgulhosos, mas dá graça aos humildes.”
5Cũng khuyên bọn trẻ tuổi, hãy phục theo các trưởng lão. Hết thảy đối đãi với nhau phải trang sức bằng khiêm nhường; vì Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, mà ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
6Humilhem-se, portanto, debaixo da poderosa mão de Deus, para que ele os exalte no tempo devido,
6Vậy, hãy hạ mình xuống dưới tay quyền phép của Đức Chúa Trời, hầu cho đến kỳ thuận hiệp Ngài nhắc anh em lên;
7Lancem sobre ele todas as suas preocupações, porque ele cuida de vocês.
7lại hãy trao mọi điều lo lắng mình cho Ngài, vì Ngài hay săn sóc anh em.
8Sejam sóbrios e tenham domínio próprio. Sejam vigilantes. O seu adversário, o diabo, anda ao redor como um leão que ruge, buscando a quem possa devorar.
8Hãy tiết độ và tỉnh thức: kẻ thù nghịch anh em là ma quỉ, như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được.
9Resistam-lhe firmes na fé, sabendo que os seus irmãos que estão no mundo estão passando pelos mesmos sofrimentos.
9Hãy đứng vững trong đức tin mà chống cự nó, vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian, cũng đồng chịu hoạn nạn như mình.
10Mas que o Deus de toda a graça, que os chamou para a sua glória eterna por Cristo Jesus, depois de vocês terem sofrido por um pouco de tempo, os aperfeiçoe, estabeleça, fortaleça e consolide.
10Đức Chúa Trời ban mọi ơn đã gọi anh em đến sự vinh hiển đời đời của Ngài trong Đấng Christ, thì sau khi anh em tạm chịu khổ, chính Ngài sẽ làm cho anh em trọn vẹn, vững vàng, và thêm sức cho.
11A ele seja a glória e o poder para todo o sempre. Amém.
11Nguyền xin quyền phép về nơi Ngài, đời đời vô cùng! A-men.
12Por meio de Silvano, nosso fiel irmão, como eu o considero, escrevi a vocês brevemente, exortando e testificando que esta é a verdadeira graça de Deus na qual vocês estão firmes.
12Tôi cậy Sin-vanh, là kẻ tôi coi như một người anh em trung tín, viết mấy chữ nầy đặng khuyên anh em, và làm chứng với anh em rằng ấy là ơn thật của Đức Chúa Trời, anh em phải đứng vững trong đó.
13Aquela que está na Babilônia, eleita juntamente com vocês, os saúda. O mesmo faz Marcos, meu filho.
13Hội thánh của các người được chọn, tại thành Ba-by-lôn, chào anh em, con tôi là Mác cũng vậy.
14Saúdem uns aos outros com um beijo de amor. Paz seja com todos vocês que estão em Cristo Jesus. Amém.
14Anh em hãy lấy cái hôn yêu thương mà chào nhau. Nguyền xin sự bình an ở cùng hết thảy anh em trong Đấng Christ!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.